Một bộ khuyếch đại Preamp cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau :
1. Chuẩn tín hiệu vào
Chuẩn tín hiệu vào có rất nhiều mức với biên độ và trở kháng khác nhau .
- Tín hiệu Micro điện động ( Mic để hát Karaoke ) = 200>>600 ôm / 70>150 mVdd
- Tín hiệu Micro điện dung ( Mic điện thoại , đài ... ) 1>5K om / 100>500 mVdd
- Tín hiệu đầu đĩa Phono ( đĩa than ) loại gốm ( thạch anh ) 200K / 50 > 100mdd
- Tín hiệu ra của đầu máy Tape ( máy ghi âm băng từ ) 47K/500mVdd
- Tín hiệu ra của đầu máy CD/DVD ( máy xịn ) 10K/2Vdd
- Tín hiệu ra của đầu máy CD/DVD ( máy xịn ) 10K/2Vdd
- Tín hiệu ra của đầu máy Tune ( máy xịn ) 10K/1Vdd
- Tín hiệu ra của đầu máy CD/DVD ( máy Tầu ) 10K/500mVdd
- Tín hiệu ra của đầu máy......
Các số liệu trên chỉ là tương đối . Cho nên khi thiết kế một mạch Preamp thì người ta phải xác định tín hiệu và của nó là gì .
2. Hệ số khuyếch đại tổng
- Hệ số khuyếch đại tổng của mạch khi không điều chỉnh sửa âm sắc phải có hệ số khuyếch đại bằng 1 . Tín hiệu ra phải có biên độ đúng bằng tín hiệu vào .
- Vì nhiều loại tín hiệu đầu vào khác nhau về biên độ nên nhiều hãng thiết kế đã đặt hệ số khuyếch đại tổng ở giá trị +3dB . Tương đương với hệ số khuyếch đại bằng 10 . Trên chiết áp Volume ở mức cực đại có khắc dấu +3dB
3. Trở kháng và tín hiệu Vào / Ra
- Trở kháng tín hiệu đầu vào phải có trị số hợp lý với nguồn tín hiệu .
Nếu trở kháng đầu vào quá lớn , mạch dễ dàng bị nhiễu bởi các nhiễu ở đầu vào như nhiễu ở dây AV , nhiễu ở giắc cắm ....
Ngược lại trở kháng đầu vào quá nhỏ sẽ làm suy giảm mức tín hiệu hoặc méo tần số . Tín hiệu không còn nguyên bản .
- Trở kháng đầu ra cần phải xác lập cho phù hợp với thiết bị sử dụng tín hiệu . Thiết kế một mạch Pream cho một Power chuyên nghiệp khác với một pream cho dân dụng .
Vi dụ khi bạn lắp một Pream cho một cục Power như Crown hay Peavey hoặc CresstAudio thì tín hiệu ra phải đạt mức 7Vdd , trở kháng 100 om , Tín hiêu Parallete . Nhưng với chuẩn tín hiệu đó mà đưa vào cục power Denon hay Cavef F35/55 thì dễ thăng thiên cục công suất lắm .
4. Pha và trễ pha tần số .
- Bất cứ một mạch điện nào cũng làm trễ tín hiệu . Một tín hiệu vào một Opam thì phải sau một thời gian nào đó , tín hiệu mới xuất hiện tại đầu ra .
Nếu trong một hệ thống liên kết phức hợp thì sự trễ tín hiệu trong nhiều mạch Preamp khác nhau gây hậu quả nghiêm trọng . Vì giá trị này tính bằng Micro-giây và các hệ thống âm thanh hoạt động độc lập nên thường được bỏ qua .
- Tín hiệu đường ra của mạch preamp luôn phải đồng pha với tín hiệu vào . Vì các mạch có sự trễ tín hiệu nên ở các tần số cao , tín hiệu dễ bị lệch pha hơn ở các tấn số thấp .
5 . Độ lợi âm sắc . Khi tất cả các chiết áp chỉnh âm sắc đặt ở mức giữa thì hệ số khuyếch đại chung toàn mạch phải đều đặn trên mọi tần số . Khi vặn tăng hay giảm các chiết áp âm sắc này thì hệ số khuyếch đại ở các dải tần số mới thay đổi .
Tùy từng chuẩn của Preamp mà hệ số lọc âm sắc được đặt cũng khác nhau .
- Loại preamp dân dụng loại thường thì hệ số chọn lọc âm sắc được chia trên các núm vặn là -5 > +5 . Như vậy khi ta vặn tối đa các chiết áp âm sắc thì hệ số khuyếch đại tín hiệu ở dải tần tương ứng sẽ tương đương +5dB hoặc -5dB .
- Lọai Pream chuyên dụng hoặc cao cấp có hệ số chọn lọc âm sắc là +-12dB
- Mạch âm sắc thụ động của tôi ( post trên DD ) có hệ số chọn lọc 3dB .
6 . Tần sso âm sắc trung tâm
Tùy mục đích sử dụng , tùy từng hãng thì thiết kế của pream có tần số âm sắc cũng khác nhau .
- Tần số của mạch chỉnh BASS có thể được đặt ở 200 Hz , nhưng cũng có thẻ được đặt ở 400Hz . ( Dân dã thì thường gọi là " Bát nông , bát sâu " )
- Tần số mạch chỉnh Tress có thể đặt ở 3Khz nhưng cúng có thể đặt ở 8>10Khz .
- Ở các mạch Pream cao cấp thì tấn số này có thể thay đổi được bằng công tắc hoặc phím điều khiển .
Việc này nhằm phù hợp với loại nhạc mà thình giả đang nghe . Ví dụ khi thính giả nghe nhạc BoneyM thì tần số tiếng bass cần chỉnh ở mức 400Hz . Vì ban nhạc Boney biểu diễn bằng loại trống da . Ngược lại khi nghe nhạc HIT-HOP thì tấn số tiếng bass cần chỉnh ở mức dưới 200Hz . Vì các ban nhạc đó sử dụng loại nhạc cụ điện tử , tiếng trống có tần số rất thấp .
7. Hệ số nhiễu nội bộ .
Hệ só nhiễu nội bộ là tỷ lệ giữa biên độ tín hiệu nhiễu do nội bộ trong mạch ( ù , sì ) với tín hiệu cực đại mà nó làm việc .
Các Preamp loại thông dụng có hệ số khoảng 55>70dB . Giá trị này thì tín hiệu nhiễu có biên độ chỉ bằng 1/10000 lần tín hiệu nó làm việc . Các pream cao cấp có hệ số này đến 85, 90dB . Như vậy mức nhiễu chỉ bằng một phần triệu mức tín hiệu .
8. Chức năng bảo vệ . Mạch Pream không được phép đưa bất cứ một tín hiệu nào khác ngoài tín hiệu âm thanh . Việc này nhắm tránh cho các Power bị phá hủy .
Một mạch Pream cần chia làm 3 phần .
- Phần đầu vào . Phối hợp trở kháng + Lọc nhiễu
- Phần điều chỉnh . Chỉnh biên độ + chỉnh âm sắc
- Phần đầu ra . Phối hợp trở kháng tín hiệu ra + Lọc nhiễu nội bộ + Làm câm tạm thời ...
Các bạn muốn thiết kế một mạch Preamp mà không biết một thông số gì thì quả là các cao thủ khó giúp đỡ .



82Cảm ơn
LinkBack URL
About LinkBacks



Reply With Quote



.
Bookmarks