User Tag List

kết quả từ 1 tới 10 trên 10

Ðề tài: mở thêm box tài kiệu điện tử

  
  1. #1
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)

    Post mở thêm box tài kiệu điện tử

    Kính thưa ban quản trị diễn đàn và các thành viên
    em rất thích diễn đàn nhưng em thấy diễn đàn còn thiếu rất nhiều tài liệu liên quan đến điện tử hoặc có thì nằm rải rác khắp các chuyên mục gây khó khăn cho việc tìm kiếm riêng em cũng có 1 số tài liệu muốn chia sẽ cho các thành viên nhưng không biết nên gởi vào đâu . Việc mở thêm 1 box này sẽ mở thêm triển vọng khác cho diễn đàn như nhiều thành viên khác sẽ thường xuyên up tài liệu lên để cho anh em nghiên cứu mở mang thêm và sẽ có thêm nhiều thành viên mới tham gia vào diễn đàn để học tập và chia sẽ kinh nghiệm mang đúng nghĩa là trang web cho đân mê điện tử
    Vậy em tha thiết kính mong ban quản trị và các thành viên đồng ý và cùng nhau xây dựng thêm box này mong mọi người hãy ủng hộ cho ý kiến này của em


  2. #2
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    Click here to enlarge Nguyên văn bởi thanh_nhan93 Click here to enlarge
    Kính thưa ban quản trị diễn đàn và các thành viên
    em rất thích diễn đàn nhưng em thấy diễn đàn còn thiếu rất nhiều tài liệu liên quan đến điện tử hoặc có thì nằm rải rác khắp các chuyên mục gây khó khăn cho việc tìm kiếm riêng em cũng có 1 số tài liệu muốn chia sẽ cho các thành viên nhưng không biết nên gởi vào đâu . Việc mở thêm 1 box này sẽ mở thêm triển vọng khác cho diễn đàn như nhiều thành viên khác sẽ thường xuyên up tài liệu lên để cho anh em nghiên cứu mở mang thêm và sẽ có thêm nhiều thành viên mới tham gia vào diễn đàn để học tập và chia sẽ kinh nghiệm mang đúng nghĩa là trang web cho đân mê điện tử
    Vậy em tha thiết kính mong ban quản trị và các thành viên đồng ý và cùng nhau xây dựng thêm box này mong mọi người hãy ủng hộ cho ý kiến này của em
    Xin lỗi vì em chưa gởi tài liệu lên bây giờ em xin gởi lên
    Bộ nguồn ATX toàn tập: Mạch cấp trước dạng 2
    Dạng 2 : Hồi tiếp gián tiếp

    Mạch được cấp nguồn 300Vdc từ mạch nắn/lọc sơ cấp.
    Tác dụng linh kiện:
    Rhv : Điện trở hạn chế, điện áp ra sau nó còn khoảng 270V.
    R3, R5 : Định thiên (mồi) cho Q3.
    Q3 : Công suất standby, ở đây dùng Mosfet 2N60.
    R4 : Tạo hồi tiếp âm điện áp, sử dụng sụt áp trên R4 như một sensor để kiểm tra dòng qua Q3, thông qua đó sẽ điều chỉnh để Q3 hoạt động ổn định.
    ZD1 : Ổn định điện áp chân G, nhằm bảo vệ không để Q3 mở lớn, tránh cho Q3 bị đánh thủng.
    C34 : Tụ nhụt, bảo vệ Q3 không bị đánh thủng khi chịu điện áp âm cực lớn của thời kỳ quét ngược.
    R9 : Điện trở phân áp, tạo sự ổn định (tương đối) cho chân G Q3 và C Q4.
    L1 : Tải Q3. L2 : Cuộn hồi tiếp.
    Q4 : Mắc phân áp cho chân G Q3, đóng vai trò đảo pha điện áp hồi tiếp.
    D5 : Nắn hồi tiếp theo kiểu mạch nắn song song nhằm tạo điện áp (+) ở điểm A.
    C8 : Lọc điện áp hồi tiếp.
    U1 : Mạch so quang, hồi tiếp âm ổn định điện áp STB.
    R17 : Điện trở nâng cao mức thấp, với mục đích ngắt điện áp hồi tiếp tới chân B Q4 khi điện áp này giảm xuống còn ~ 2V.
    C4, R6, D3 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động.
    Nguyên lý:
    Điện áp 300V từ mạch nắn/lọc sơ cấp qua Rhv còn ~270V cấp cho mạch. Điện áp này chia làm 2 đường :
    Đường 1 : Vào điểm PN6, ra PN4 tới chân D Q3.
    Đường 2 : Qua R3, R5 kết hợp phân áp R9 định thiên cho Q3, đồng thời cấp cho Q4 (chân C). Các bạn hãy để ý Q4 mắc phân áp cho G Q3 nên nếu Q4 bão hòa thì điện áp tại G Q3 ~ 0, Q3 khóa.
    Nhờ định thiên (mồi) bởi R3, R5 nên Q3 mở. Dòng điện đi từ 270V qua L1, qua DS Q3 xuống mass, kín mạch. Vì dòng này đi qua L1, theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng qua nó theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua L1 không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp STB cun tăng từ từ (từ trường động).
    Theo định luật cảm ứng điện từ Lenz, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp STB sẽ làm phát sinh trên tất cả các cuộn dây của biến áp 1 suất điện động cảm ứng.
    Điện áp cảm ứng trên L2 được nắn bởi D5 và lọc bằng C8 lấy ra điện áp 1 chiều cực tính âm (+) ở điểm A, được ổn định (tương đối) bằng R16, độ ổn định phụ thuộc vào tích số T = R16xC8 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC)
    Điện áp tại điểm A lại qua CE U1 (so quang) tới chân B của Q4. Vì là điện áp dương nên nó làm cho Q4 bão hòa. Khi Q4 bão hòa thì điện áp tại chân C Q4 ~ 0, mà chân C Q4 lại nối vào chân G Q3 nên UgQ3 ~ 0 làm cho Q3 khóa.
    Khi dòng qua Q3 khóa, dòng qua L1 mất đi, từ trường trên L1 cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn day biến áp STB = 0. Dĩ nhiên điện áp cảm ứng trên cuộn L2 mất.
    Vì điện áp trên L2 mất nên không đưa ra áp (+) tại điểm A nữa. Tuy vậy vì có C8 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm A ko mất ngay, việc C8 xả sẽ duy trì mức (+) ở chân B Q4 thêm 1 thời gian nữa và Q4 tieps tục bão hòa, Q3 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp (+) do C8 xả ko đủ lớn (≤2V) thì R17 sẽ ngắt điện áp hồi tiếp, chân B Q4 sẽ giảm về O, Q4 khóa. Khi Q4 khóa thì điện áp định thiên do R3, R5 được phục hồi và Q3 lại mở. Một chu trình mở/khóa lại bắt đầu.
    Tần số dao động của mạch:
    Được quyết định bởi L2/C8/R16. Đây là cộng hưởng nối tiếp nên khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp trên L2 là max, khi đó dòng điện áp tại điểm A là max đủ cho R17 dẫn, Q4 bão hòa. Nếu mất cộng hưởng thì điên áp trên L2 min, điện áp điểm A min không đủ thắng lại sụt áp trên R17 làm Q4 khóa, Q3 mở (cố định) và dòng qua L1 sẽ là cố định ko tạo ra được từ trường động làm điện áp cảm ứng trên tất cả các cuộn của biến áp STB mất đi. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC8R16).
    Thực tế, khi Q3 khóa, dòng qua L1 ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vẫn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên L1 với chiều (-) ở D Q3 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (~ 800V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 hậu quả :
    Tác dụng của C4, R6, D3 giống như mạch hồi tiếp trực tiếp.
    Điện áp cảm ứng trên L3 được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby.
    Đường 1 : Nắn/lọc bởi D9/C15 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích.
    Đường 2 : Nắn/lọc bởi D7/C13/C18 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG.
    Ổn định điện áp : Sử dụng OPTO U1.
    Nếu điện áp ra tăng (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V tăng lên. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 tăng lên làm cho 431 mở lớn.
    Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) tăng lên, cường độ sáng của diode tăng tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 giảm, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) tăng lên, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.
    Nếu điện áp ra giảm (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V giảm. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 giảm lên làm cho 431 mở nhỏ.
    Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) giảm xuống, cường độ sáng của diode giảm tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 tăng, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) giảm xuống, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.
    Ổn định điện áp : Sử dụng điện trở hồi tiếp âm điện áp R4.
    Nếu Q3 mở lớn (làm áp ra cao) thì dòng qua R4 tăng. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) tăng lên. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 tăng, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.
    Nếu Q3 mở nhỏ (làm áp ra thấp) thì dòng qua R4 giảm. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) giảm xuống. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 giảm, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.
    3.2. Mạch standby dùng dao động blocking
    Dạng 1 : Hồi tiếp trực tiếp (minh họa bằng mạch stabdby nguồn LC-200)

    Mạch được cấp nguồn 300Vdc từ mạch nắn/lọc sơ cấp.
    Tác dụng linh kiện :
    Q12 : Dao động blocking, đồng thời là công suất stanby.
    R55/R56 : định thiên cho Q12, đóng vai trò là điện trở “mồi”
    D23 : Nắn hồi tiếp duy trì dao động, điện áp ra ở Anode D28 mang cực tính âm (-).
    C19 : Lọc san bằng điện áp hồi tiếp.
    R57 : Phân áp, ổn định sơ bộ điện áp hồi tiếp.
    ZD2 : Cắt hồi tiếp khi điện áp âm (-) từ điểm A nhỏ hơn điện áp ổn áp của nó.
    C3/L2 : Khung cộng hưởng RC song song, tần số cộng hưởng riêng của khung này được tính bằng công thức : f = 1/2∏xsqrt(L2xC3). Các bạn có thể thắc mắc về điều này, tuy nhiên đối với tín hiệu xoay chiều thì (+) nguồn và mass coi như chập (thông qua các tụ lọc) vì vậy đối với xoay chiều thì R55/C3 coi như mắc song song với L2.
    L1 : Tải của Q12.
    L2 : Cuộn hồi tiếp với nhiệm vụ tạo điện áp theo hiệu ứng lenz sử dụng để duy trì dao động.
    R58/C23/D32 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động.
    Nguyên lý :
    Điện áp 300V qua R55/R56 định thiên chân B Q12, điện áp này tại chân B ~2V (đo DC khi ngắt hồi tiếp) làm cho Q12 mở bão hòa luôn.
    Khi Q12 bão hòa, dòng điện qua nó như sau : (+)300V qua L1 → chân C Q12 → EC Q12 → mass. Vì dòng này đi qua L1, theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng qua nó theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua L1 không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp STB cun tăng từ từ (từ trường động).
    Theo định luật cảm ứng điện từ Lenz, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp STB sẽ làm phát sinh trên tất cả các cuộn dây của biến áp 1 suất điện động cảm ứng.
    Điện áp cảm ứng trên L2 được nắn bởi D28 và lọc bằng C19 lấy ra điệnáp 1 chiều cực tính âm (-) ở điểm A, được ổn định (tương đối) bằng R57, độ ổn dịnh phụ thuộc vào tích số T = R57xC19 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC)
    Điện áp tại điểm A lại qua ZD2 tới chân B của Q12. Vì là điện áp âm nên nó xung đối với điện áp dương do định thiên R55/56 đưa tới, kết quả là 2 điện áp này trng hòa lẫn nhau làm cho điện áp chân B Q12 trở về 0, dòng qua L1, Q12 mất.
    Khi dòng qua L1, Q12 mất thì từ trường trên nó cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn day biến áp STB = 0. Dĩ nhiên điện áp cảm ứng trên cuộn L2 mất.
    Vì điện áp trên L2 mất nên D28 ko đửa điện áp âm nữa. Tuy vậy vì có C19 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm A ko mất ngay, việc C19 xả sẽ duy trì mức âm ở chân B Q12 thêm 1 thời gian nữa, Q12 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp âm do C19 xả ko đủ lớn để mở ZD2 thì ZD2 sẽ ngắt, ko còn điện áp âm tới chân B Q12, lúc này chân B chỉ còn áp dương do R55/56 đưa tới và nó lại mở bão hòa. Một chu trình bão hòa/khóa lại bắt đầu.
    Tần số dao động của mạch :
    Được quyết định bở L2/C3. Vì đây là cộng hưởng song song nên khi cộng hưởng thì dòng qua L2 là max, khi đó dòng hồi tiếp là max đủ cho ZD2 mở, Q12 sẽ khóa khi sự cộng hưởng mất đi. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC3).
    Thực tế, khi Q12 khóa, dòng qua L1 ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vãn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên L1 với chiều (+) ở C Q12 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (~ 800V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 hậu quả :
    - Q12 có thể bị đánh thủng do áp quá lớn, để khắc phục thì Q12 được thiết kế dùng loại điện áp cao.
    - Q12 có dòng rò do điện áp lớn, dẫn tới dòng qua L1 được duy trì, điện áp cảm ứng trên L1 duy trì làm cho điệp áp âm (-) về B Q12 cũng duy trì và ko thể phục hồi được điện áp định thiên (+) và như vậy chu trình bão hòa/khóa ko thực hiện. Nói cách khác, dao động mất.
    Khắc phục : Khi áp chân C Q12 tăng cao sẽ phóng qua D32 trung hòa với điện áp trên C23. Nếu bạn tính theo giá trị điện áp sẽ thấy là áp tại chân C Q12 và điện áp trên C32 là ngược chiều, trung hòa lẫn nhau. R58 là điện trở tăng cường để thời gian trung hòa là rất ngắn, loại bỏ được hiện tượng dò Q12, khôi phục chu kỳ dao động.
    Lưu ý: Để hiểu rõ các bạn hãy xem lại lý thuyết về chế độ hoạt động của BJT (chế độ A, B, C) và nguyên lý mạch cộng hưởng, các tham số khi cộng hưởng.
    Điện áp cảm ứng trên L3 được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby.
    Đường 1 : Nắn bởi D30 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích.
    Đường 2 : Nắn bởi D29, lọc C23 và ổn áp bằng IC 7805 lấy ra 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG.
    Các hư hỏng:
    Hiện tượng 1: Nổ cầu chì, thay lại nổ.
    - Chập Q12, hoặc Q12 bị thay bằng BJT điện áp thấp, cắm điện vào sẽ thông luôn. Đối với nguồn này, tần số dao động 13kHz, Q12 có thể dùng C2335, 13007 là OK.
    Lưu ý : Với nguồn đời mới, tần số 19Khz không sử dụng C2335 được nhé (vì điện áp Uce max của C2335 thấp)
    Hiện tượng 2: Điện áp standby mất.
    Mất dao động do : Đứt điện trở mồi (R5/56).
    - Đứt D28 làm mất hồi tiếp.
    - Khô, đứt, thối chân C19 không lọc san bằng, hồi tiếp bị xung làm ZD2 khóa.
    - Đứt hoặc thay sai giá trị ZD2 làm mất hồi tiếp.
    Hiện tượng 3: Mất 5V STB
    - Đứt D29, 7805
    - Chập C23
    Hiện tượng 4 : Áp standby suy giảm
    - Thông, rò diode nắn.
    - Tụ lọc khô.

    Bộ nguồn ATX toàn tập: Mạch lọc xoay chiều, nắn lọc sơ cấp
    3. PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN
    3.1. Mạch lọc xoay chiều, nắn lọc một chiều sơ cấp :

    Tác dụng linh kiện :
    F1 : Cầu chì bảo vệ quá dòng, khi có hiện tượng chạm chập trong bộ nguồn làm cho dòng qua F1 tăng, dây chì của nó sẽ chảy, ngắt nguồn cấp để bảo vệ các linh kiện không bị hư hỏng thêm.
    TH1 : Cầu chì bảo vệ quá áp, có cấu tạo là 1 cặp tiếp giáp bán dẫn, điện áp tối đa trên nó khoảng 230V-270V (tùy loại nguồn). Khi điện áp vào cao quá hoặc sét đánh dẫn đến điện áp đặt trên TH1 tăng cao, tiếp giáp này sẽ đứt để ngắt điện áp cấp cho bộ nguồn.
    CX1, CX2 : Tụ lọc đầu vào, làm chập mạch các xung nhiễu công nghiệp tần số lớn.
    LF1 : Cuộn cảm, ngăn chặn xung nhiễu tần số lớn không cho lọt vào nguồn.
    RV/C3/C3 : Mạch lọc kiểu RC tạo đường thoát cho xung cao tần.
    D1-D4 : Mạch nắn cầu, biến đổi điện áp xoay chiều của nguồn cung cấp thành điện áp một chiều.
    C5/C6 : Tụ lọc nguồn, san bằng điện áp sau mạch nắn.
    R1/R2 : Điện trở cân bằng điện áp trên 2 tụ.
    SW1 : Công tắc thay đổi điện áp vào. 220 – ngắt, 110V – đóng
    Dòng xoay chiều đi qua cầu chì, các xung nhiễu bị loại bớt bởi CX1/LF1 tới RV. Mạch lọc bao gồm RV/C3/C4 sẽ tiếp tục loại bỏ những can nhiễu công nghiệp còn sót lại. Nói cách khác thì dòng xoay chiều đến cầu nắn đã sạch hơn.
    Vì dòng xoay chiều là liên tục thay đổi nên điện áp vào cầu nắn sẽ thay đổi. Ví dụ bán kỳ 1 A(+)/B(-), bán kỳ 2 A(-)/B(+) …
    Nếu điện áp vào là 220V (SW1 ngắt).
    Khi A(+)/B(-) thì diode D2/D4 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D4 trở về điểm B, kín mạch.
    Khi A(-)/B(+) thì thì diode D1/D3 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm B qua D3, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D1 trở về điểm A, kín mạch.
    Như vậy, với cả 2 bán kỳ của dòng xoay chiều đều tạo ra dòng điện qua tải có chiều từ trên xuống. Điện áp đặt lên cặp tụ sẽ có chiều dương (+) ở điểm C, âm (-) ở điểm D (mass). Giá trị điện áp trên C5/C6 là :
    - (220V-2×0.7) x sqrt2= 309,14V (nếu dùng diode silic, sụt áp trên mỗi diode ~0.7V)
    - (220V-2×0.3) x sqrt2= 310,27V (nếu dùng diode gecmani, sụt áp trên mỗi diode ~0.3V)
    Nếu điện áp vào là 110V (SW1 đóng)
    Khi A(+)/B(-) thì D2 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2, nạp cho C5, về B kín mạch. Giá trị điện áp trên C5 là : 110V-x0.7)x sqrt2= 154,57V (do chỉ sụt áp trên 1 diode)
    Khi A(-)/B(+) thì D1 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm B nạp cho C6, qua D1 về A kín mạch. Giá trị điện áp trên C6 là : (110V-x0.7)x sqrt2= 154,57V (do chỉ sụt áp trên 1 diode).
    Tổng điện áp trên C5/C6 sẽ là : 154,57 x 2 = 309,14V
    Đây chính là nguồn 1 chiều sơ cấp cung cấp cho toàn mạch nguồn, các bạn thợ quen gọi điện áp trên điểm A là điện áp 300V, dĩ nhiên gọi vậy là chưa chính xác về mặt giá trị.
    Các hư hỏng trong mạch :
    Hiện tượng 1 : Đứt cầu chì
    - Do quá áp, sét đánh. Thay đúng chủng loại.
    Hiện tượng 2 : Đứt cầu chì, thay vào lại đứt.
    - Do chập 1, 2, 3 hoặc cả 4 diode nắn cầu. Khi đó đo điện trở thuận/ngược của chúng đều ~0Ω. Thay.
    - Do chập 1 trong các tụ lọc. Đo sẽ thấy trở kháng của chúng bằng 0Ω, thay. Tuy nhiên, nguyên nhân này cực kỳ ít xảy ra (xác suất 1%).
    Lưu ý : 1 số nguồn còn có ống phóng lôi (hình dạng như tụ gốm) bảo vệ quá áp mắc song song sau cầu chì F1, khi sét đánh hoặc điện áp cao thì nó sẽ chập làm tăng dòng và gây đứt cầu chì F1. Nếu nguồn sử dụng kiểu bảo vệ này thì ta phải đo kiểm tra, trở kháng bằng 0 thì thay.
    Hiện tượng 3 : Điện áp điểm A thấp, từ 220V-250V.
    - Do 1 hoặc cả 2 tụ lọc bị khô. Thay.
    Khi tụ khô thường sẽ kèm theo hiện tượng máy không khởi động hoặc khởi động nhưng reser, treo do nguồn vào lúc đó được lọc ko kỹ, còn xoay chiều dẫn đến nguồn ra bị gợn.
    Bộ nguồn ATX toàn tập: Tổng quan về nguồn xung và nguồn ATX
    1. NGUYÊN LÝ NGUỒN XUNG
    1.1. Khái niệm :
    - Mạch nguồn xung (còn gọi là nguồn ngắt/mở – switching) là mạch nghịch lưu thực hiện việc chuyển đổi năng lượng điện một chiều thành năng lượng điện xoay chiều.
    1.2. Các sơ đồ nghịch lưu :
    Có 2 dạng nghịch lưu cơ bản : nối tiếp và song song.
    1.2.1. Sơ đồ nghịch lưu nối tiếp

    Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán thiết kế, dễ lắp ráp.
    Nhược điểm : Cho phép dung sai linh kiện rất thấp. Không cách ly được mass sơ cấp và thứ cấp nên gây giật cho người sử dụng, gây nguy hiểm cho các linh kiện nhạy cảm. Chính vì vậy nguồn kiểu này hiện nay rất ít được sử dụng.
    Một trong những thiết bị điện tử dân dụng có nhiều ở Việt nam sử dụng nguồn nghịch lưu nối tiếp là máy thu hình Samsung CW3312, Deawoo 1418.
    1.2.2. Sơ đồ nghịch lưu song song :

    Ưu điểm : Dễ thay đổi điện áp ra, cho phép dung sai linh kiện lớn. Mass sơ cấp và thứ cấp được cách ly tốt, an toàn cho người sử dụng và tải.
    Nhược điểm : Mạch phức tạp, khó sửa chữa
    Do khả năng cách ly tốt nên mạch nghịch lưu song song được dùng trong tất cả cả các bộ nguồn máy tính, từ AT đến ATX. Loạt bài này sẽ tập trung phân tích mạch nghịch lưu song song trong nguồn ATX.
    2. NGUỒN MÁY TÍNH (ATX)
    2.1. Chức năng :
    Biến đổi nguồn xoay chiều dân dụng (ở Việt Nam là 220v/50Hz, Nhật Bản là 110V/60Hz …) thành các điện áp một chiều cung cấp cho PC.
    Các mức nguồn một chiều ra bao gồm :
    +5V, +12V, +3.3V, -5V, -12V, +5V STB (standby – cấp trước, chờ), +4.5-5V PS-ON (Power Switch On – công tắc mở/bật nguồn), +5V PG (Power Good – Nguồn tốt, tín hiệu đồng bộ cho tất cả các mạch điện trong PC cùng khởi động).
    2.2. Sơ đồ khối nguồn ATX

    2.3. Chức năng các khối :
    (1) Bảo vệ nguồn và tải khi bị sét đánh, khi điện áp vào tăng đột ngột.
    Lọc, loại bỏ hoặc giảm thiểu các xung nhiễu công nghiệp thông qua nguồn AC đi vào mạch nguồn ATX, nếu những nhiễu này không được loại bỏ có thể gây cháy nổ mạch nguồn, tải, giảm độ ổn định khi tải làm việc.
    (2) Ngắt mở theo xung kích thích, nhằm tạo ra dòng điện không liên tục trên biến áp chính để lợi dụng hiện tượng cảm ứng điện từ tạo ra điện áp cảm ứng trên thứ cấp.
    (3) Là tải của công suất chính, tạo điện áp ra thứ cấp, đồng thời cách ly giữa 2 khối sơ/thứ cấp để loại bỏ mass (điện áp cao) của sơ cấp bảo vệ tải và người sử dụng.
    (4) Là một mạch nghịch lưu công suất nhỏ, có thể dùng dao động riêng hoặc blocking
    (5) Là tải của công suất cấp trước, nhằm tạo ra điện áp cấp trước gồm 2 mức : 5V, 12-16V cung cấp cho dao động, PS-ON, STB và khuyếch đại kích thích.
    (6) Nắn, lọc, ổn áp đưa ra các điện áp một chiều standby.
    (7) Là một mạch dao động RC nhằm tạo ra xung vuông có tần số cố định (các nguồn đời cũ có tần số 13KHz, nguồn đời mới là 19KHz). Xung này được gửi tới điều khiển công suất chính đóng/mở. Xung ra từ dao động có độ rộng xung (tx) biến đổi theo điện áp ra, nếu điện áp ra cao hơn thiết kế thì độ rộng xung giảm xuống. Ngược lại, nếu điện áp ra giảm thấp hơn thiết kế thì độ rộng xung tăng lên. Vì vậy IC thực hiện dao động có tên là PWM (Pulse Wide Modulation – điều khiển độ rộng xung)
    (8) Khuyếch đại tăng cường biên độ xung điều khiển. Đầu vào của mạch chính là xung vuông ra từ mạch dao động.
    (9) Là tải của mạch khuyếch đại dao động kích thích với mục đích ghép xung kích thích sang công suất chính, đồng thời không làm mất đi sự cách ly giữa phần sơ cấp, thứ cấp.
    (10) Bao gồm các mạch nắn, lọc, ổn áp. Đầu vào là điện áp xoay chiều lấy ra từ biến áp công suất chính, đầu ra là các mức áp một chiều ỏn định đưa đến jack ATX.
    (11) Mạch hồi tiếp ổn định điện áp hoặc ngắt dao động khi điện áp ra quá lớn, ngắt dao động khi có chập tải để bảo vệ mạch nguồn cũng như bảo vệ tải (tránh hư hỏng thêm)
    (12) Mạch khuyếch đại thuật toán, sẽ hoạt động sau khi máy được bật, tạo ra điện áp PG, thời điểm xuất hiện PG sẽ trễ hơn các điện áp chính khoảng 0.2-0.5 giây, nhằm chờ cho các điện áp ra đã ổn định. PG đưa vào main và kích thích tất cả các mạch trên main bắt đầu hoạt động ở cùng 1 thời điểm (đồng bộ thời điểm gốc)
    Nguồn ATX: Nguồn sụt áp by lqv77
    Sau 1 thời gian dài sử dụng (trên 1 hoặc 2 năm tùy loại nguồn) đa số các bộ nguồn đều bị “yếu đi” mà dân kỹ thuật ta gọi là “sụt áp”. Hiện tượng dễ thấy là: đo nguồn rời có 5V, 12V, 3v3 nhưng cắm vào main thì không chạy. Hoặc chạy thì chập chờn hay treo máy và hay khởi động lại một cách ngẫu nhiên.
    Cách Test đơn giãn là dùng một điện trở tải (điện trở sứ trong các monitor CRT hay tivi) chừng vài chục ôm và vài chục W. Kẹp song song với que đo đồng hồ khi đo.
    Nếu mức sụt áp <= 5% là OK. (5V >=4.75V; 12V >= 11.4V; 3.3V >= 3.15V )
    Các nguyên nhân và cách xử lý:
    1. Tụ lọc nguồn ngõ vô (2 tụ to đùng) khô hoặc không cân bằng. Thay cặp khác là OK.
    2. Cặp transistor công suất rỉ, yếu: thay tương đương hoặc thay bằng E13007.
    3. Cặp transistor nhí đảo pha (driver) rỉ, yếu: thay bằng C945 (xả trong các bộ nguồn) hoặc C1815.
    4. Ic giao động bị lỗi: thay TL494, KA7500 (494 và 7500 thay thế cho nhau đều OK)
    5. Các tụ lọc ngõ ra khô hoặc phù: thay tụ to hơn vô hoặc mua 1 bịch 16V/2200MF thay cho tất cả các đường chính 5V, 12V, 3.3V là OK.
    6. Diode xung (diode kép dạng 3 chân như transistor công suất) ở ngỏ ra: ít xảy ra nhưng không phải là không có.
    7. Cuộn dây (biến áp chính) bị rỉ: rất ít xảy ra, khi thay nhớ so sánh chân hoặc xem ký hiệu trên lưng phải giống nhau.

    1. Minh họa cách đo điện áp tụ lọc nguồn chỉnh lưu (2 tụ to đùng)

    2. Cặp công suất cỏ thể bị rỉ

    5. Các tụ lọc ngõ ra có thể bị phù hoặc khô
    Nguồn ATX: Cách kiểm tra nguồn có hoạt động không
    Kiểm tra xem bộ nguồn có hoạt động hay không ?
    • Chập chân lệnh P.ON xuống Mass (dùng sợi thiếc đấu dây mầu xanh lá cây vào một dây mầu đen)
    • Cấp điện cho bộ nguồn và quan sát quạt
    • Nếu quạt quay tít là nguồn đã hoạt động tốt
    • Trường hợp sau đây là nguồn đã hoạt động
    Khi cắm điện và chập chân P.ON xuống Mass thấy quạt quay tít chứng tỏ nguồn hoạt động tốt
    • Trường hợp sau đây là nguồn bị chập các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra, quạt nguồn chỉ hơi lắc lư khi cấp điện và chập chân P.ON xuống mass
    Khi cắm điện và chập chân P.ON xuống Mass thấy quạt hơi lắc lư là do nguồn bị chập phụ tải
    • Trường hợp sau đây là nguồn bị mất hồi tiếp nên điện áp ra tăng cao, mạch bảo vệ hoạt động và ngắt điện áp ra ngay khi nó mới hoạt động.
    Khi cắm điện và chập chân P.ON xuống Mass thấy quạt nguồn quay vài vòng rồi tắt đây là hiện tượng nguồn bị hỏng mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra
    Nguồn ATX: Có 5V tím cấp trước, kích không chạy – by lqv77
    Thứ tự sửa nguồn ATX:
    1. Mạnh lọc nhiễu AC và chỉnh lưu: 220VAC -> 310VDC là OK
    2. Mạch nguồn cấp trước: 5V tím và xanh lá là OK
    3. Mạch nguồn chính: Tất cả các đường nguồn
    4. Chất lượng mạch nguồn chính: Nguồn ra Quá thấp, quá cao hoặc có tải thì sụt áp.
    Nếu đã có cấp trước 5V dây tím và dây công tắc xanh lá thì coi như xong bưới 2. Nếu kích nguồn vẫn không chạy thì do các 1 hoặc nhiều nguyên nhân sau đây:
    1. IC giao động (494/7500) lỗi
    2. IC bảo vệ lỗi (339/393)
    3. Transistor driver (nhí C945/C1815) lỗi
    4. Transistor công suất hở mạch, đứt mối nối hoặc lỗi

    Các mức nguồn khi chưa kích PS_ON: Dây xanh lá cây = 5V.

    Và các mức điện áp khi đã chập dây xanh lá xuống mass

    Lúc này chân số 4 = 0V và chân số 14 = 5V

    Thứ tự kiểm tra:
    1. Kiểm tra nguồn 12V cấp cho chân 12 của IC giao động.
    2. Kiểm tra 5Vref chân số 14.
    3. Tháo 2 transistor công suất ra để đo rời, nếu đứt hoặc chập thì thay tương đương bằng các con sau: C4242, C2335, E13007… nên dùng 1 cặp giống nhau nhé.
    4. Tháo 2 transistor driver nhí C945 hoặc C1815 đo rời (2 con này thay thế cho nhau đều được)
    5. Thay thử IC giao động (494 và 7500 đều thay cho nhau được)
    6. Thay thử IC bảo vệ (phải đúng 339 hoặc 393 nhé)
    Nguồn ATX: Mất nguồn cấp trước 5V Stanby
    Phân tích nguyên nhân.
    Mất điện áp 5V STB là do nguồn cấp trước không hoạt động, có thể do các nguyên nhân sau đây.
    * Mất điện áp 300V DC bên sơ cấp
    - Khi nguồn bị các sự cố như chập đèn công suất, chập các đi ốt chỉnh lưu sẽ gây nổ cầu chì và mất điện áp 300V DC

    Nếu chập các đi ốt trong cầu đi ốt chỉnh lưu sẽ dẫn đến nổ cầu chì hoặc đứt
    điện trở nhiệt, làm mất điện áp 300V DC

    Nếu chập các đèn công suất của nguồn chính sẽ gây nổ cầu chì, đứt điện trở nhiệt và kéo theo gây chập các đi ốt chỉnh lưu, mất điện áp 300V DC
    * Nguồn cấp trước không dao động.
    - Nguồn cấp trước sẽ bị mất dao động khi bị các sự cố như đứt điện trở mồi, bong mối hàn đèn công suất và các điện trở, tụ điện hồi tiếp để tạo dao động.

    - Nếu đứt điện trở mồi hoặc bong chân R, C hồi tiếp thì nguồn cấp trước sẽ mất dao động, mất điện áp ra
    - Nếu bong chân đèn công suất thì mạch cũng mất dao động và mất điện áp ra
    - Nếu chập đèn công suất thì sẽ nổ cầu chì, đứt điện trở nhiệt và có thể làm chập các đi ốt chỉnh lưu điện áp AC 220V
    - Nếu chập hoặc đứt các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra cũng làm mất điện áp 5V STB

    Xem lại bài học liên quan đến quan đến bệnh này
    • Bước 3 – Tháo vỉ máy ra và kiểm tra
    Bạn cần kiểm tra tất cả các linh kiện được chú thích như hình dưới đây.
    - Kiểm tra cầu chì xem có bị đứt không ?
    - Kiểm tra điện trở nhiệt (có điện trở khoảng 4,7Ω ) xem có bị đứt không ?
    - Kiểm tra các đi ốt chỉnh lưu xem có bị đứt hay bị chập không ?
    - Kiểm tra các đèn công suất xem có bị chập không ?
    - Kiểm tra hai con đi ốt chỉnh lưu đầu ra xem có bị chập hay đứt không ?

    Cần kiểm tra các linh kiện được chú thích như hình trên.
    • Các trường hợp hư hỏng và phương pháp sửa chữa
    • Trường hợp 1
    - Không phát hiện thấy các linh kiện trên bị chập hay đứt
    • – Cấp điện vào đo vẫn thấy có điện áp 300V (hoặc đo trên các tụ lọc vẫn thấy có 150V trên mỗi tụ)Sửa chữa
    * Nếu vẫn có điện áp 300V DC đầu vào nghĩa là các đèn công suất không bị chập, cầu chì và các đi ốt vẫn tốt.
    * Mất điện áp ra là do nguồn bị mất dao động, vì vậy bạn cần kiểm tra kỹ các linh kiện sau:
    - Kiểm tra kỹ điện trở mồi, trường hợp này đa số là do hỏng điện trở mồi. (chú ý – điện trở mồi phải thay đúng trị số hoặc cao hơn một chút)


    Điện trở mồi được đấu từ điện áp 300V đến chân B hoặc chân G đèn công suất
    - Hàn lại đèn công suất, điện trở và tụ hồi tiếp
    - Đo kiểm tra hai đi ốt chỉnh lưu đầu ra, nếu thấy chập thì bạn thay đi
    ốt mới (chú ý – đây là đi ốt cao tần)

    Sau khi sửa xong, bạn cấp điện cho bộ nguồn và đo điện áp trên sợi dây mầu tím nếu có điện áp 5V thì nguồn Stanby mà bạn sửa đã hoạt động tốt.
    __________________________________________________ _____________________________________
    Trường hợp 2
    - Phát hiện thấy đứt cầu chì, chập một hoặc nhiều đi ốt, thậm chí đứt cả điện trở nhiệt.
    - Đo đèn công suất của nguồn cấp trước thấy bị chập CE hoặc chập DS, hai đèn công suất của nguồn chính vẫn tốt.

    Các bước sửa chữa
    * Tháo đèn công suất đang bị chập ra ngoài và chỉ thay đèn mới vào sau khi đã sửa xong mạch đầu vào và đã có điện áp 300V DC.

    Tháo đèn công suất đang bị chập ra ngoài
    * Thay các đi ốt bị chập hoặ bị đứt
    * Thay điện trở nhiệt (nếu đứt), nếu không có ta có thể thay bằng điện trở sứ 4,7Ω /10W
    * Thay cầu chì (lưu ý cần thay cầu chì chịu được 4 Ampe trở lên)

    Thay thế cầu chì, điện trở nhiệt và các đi ốt chỉnh lưu bị hỏng
    => Sau đó cấp điện cho bộ nguồn, đo điện áp trên hai tụ lọc nguồn chính xem có điện áp chưa và có cân bằng không ?

    - Đo điện áp trên hai tụ lọc phải có điện áp 150V và điện áp trên hai tụ phải bằng nhau.
    - Trường hợp đo thấy điện áp trên hai tụ bị lệch, bạn cần phải thay hai con điện trở đấu song song với hai tụ này.
    - Nếu điện áp trên hai tụ điện vẫn bị lệch thì bạn cần phải thay hai tụ điện mới.
    - Nếu điện áp trên hai tụ này bị lệch thì nguồn cho dòng yếu và hay bị chết các đèn công suất của nguồn chính.
    * Kiểm tra kỹ các linh kiện xung quanh đèn công suất xem có bị hỏng không ?

    - Khi đèn công suất bị chập thường kéo theo các linh kiện khác bám vào chân B và chân E của đèn công suất bị hỏng theo.
    - Cần kiểm tra kỹ các điện trở bám vào chân E và các đi ốt, Transistor bám vào chân B
    => Các linh kiện xung quanh nếu thấy hỏng ta cần thay thế ngay.
    * Bước sau cùng là lắp đèn công suất vào vị trí
    Lưu ý :
    - Khi thay đèn công suất bạn cần chú ý, có hai loại đèn được sử dụng trong nguồn cấp trước là đèn BCE (đèn thường) và đèn DSG (Mosfet)
    - Nếu bạn thay nhầm hai loại đèn trên thì nó sẽ bị hỏng hoặc không hoạt động
    - Bạn có thể thay một đèn công suất tương đương (nếu không có đèn đúng số)
    - Đèn tương đương là đèn có cùng chủng loại BCE hay DSG và được lấy từ vị trí tương đương trên một bộ nguồn khác, hoặc bạn có thể tra cứu các
    thông số: U max – điện áp cực đại, I max – dòng cực đại, và P max – công suất cực đại, các thông số trên nếu chúng tương đương là thay
    được.
    Địa chỉ tra cứu đèn Mosfet ở đây
    * Cấp điện cho bộ nguồn và đo điện áp 5V STB trên dây mầu tím

    Sau khi sửa xong, bạn cấp điện cho bộ nguồn và đo điện áp trên sợi dây mầu tím nếu có điện áp 5V thì nguồn Stanby mà bạn sửa đã hoạt động tốt.
    __________________________________________________ ______________________________________
    Trường hợp 3
    - Phát hiện thấy đứt cầu chì, chập một hoặc nhiều đi ốt, đứt điện trở nhiệt.
    - Đo đèn công suất của nguồn cấp trước thấy bình thường nhưng hai đèn công suất của nguồn chính bị chập CE
    Các bước sửa chữa
    * Tháo hai đèn công suất của nguồn chính đang bị chập ra ngoài

    Tháo hai đèn công suất ra ngoài
    * Sau đó bạn thay thế cầu chì, điện trở nhiệt và các đi ốt bị hỏng.

    Thay thế cầu chì, điện trở nhiệt và các đi ốt bị hỏng
    => Sau đó cấp điện cho bộ nguồn, đo điện áp trên hai tụ lọc nguồn chính xem có điện áp chưa và có cân bằng không ?

    - Đo điện áp trên hai tụ lọc phải có điện áp 150V và điện áp trên hai tụ phải bằng nhau.
    - Trường hợp đo thấy điện áp trên hai tụ bị lệch, bạn cần phải thay hai con điện trở đấu song song với hai tụ này.
    - Nếu điện áp trên hai tụ điện vẫn bị lệch thì bạn cần phải thay hai tụ điện mới.
    - Nếu điện áp trên hai tụ này bị lệch thì nguồn cho dòng yếu và hay bị chết các đèn công suất của nguồn chính.
    * Đo kiểm tra điện áp 5V STB trên dây mầu tím

    Sau khi sửa xong, bạn cấp điện cho bộ nguồn và đo điện áp trên sợi dây mầu tím
    nếu có điện áp 5V thì nguồn Stanby mà bạn sửa đã hoạt động tốt.
    * Bước sau cùng là bạn thay hai đèn công suất mới cho nguồn chính.
    - Bạn có thể thay các đèn công suất tương đương (nếu không có đèn đúng số)
    - Đèn tương đương là đèn có cùng chủng loại BCE được lấy từ vị trí tương đương trên một bộ nguồn khác, hoặc bạn có thể tra cứu các thông số: U
    max – điện áp cực đại, I max – dòng cực đại, và P max – công suất cực đại, các thông số trên nếu chúng tương đương là thay được.
    Địa chỉ tra cứu đèn Mosfet ở đây
    Ở trường hợp 3 này – nguyên nhân chập hai đèn công suất thường do điện áp trên hai tụ lọc nguồn chính bị lệch, vì vậy khi kiểm tra thấy các
    đèn công suất của nguồn chính bị chập, bạn cần kiểm tra kỹ hai tụ lọc nguồn và hai điện trở đấu song song với chúng, sau khi thay thế các tụ
    và điện trở này, điện áp đo được trên hai tụ phải bằng nhau và bằng 150V

    Ví dụ – Nếu đứt R3 ở trên thì điện áp trên hai tụ sẽ lệch nhau, trên tụ C1 chỉ có 100V trong khi tụ C2
    có 200V, trường hợp này khi chạy sẽ gây hỏng các đèn công suất của nguồn chính sau ít phút hoạt động

    Khi các tụ lọc này bị khô cũng gây ra cho điện áp ở điểm giữa bị lệch, vì vậy bạn cần kiểm tra kỹ các tụ lọc nếu điện áp trên hai tụ này lệch nhau

    Nguồn ATX: Các mạch bảo vệ thực tế
    1 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn POWER MASTER
    1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

    2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

    3) Phân tích mạch hồi tiếp
    • Chân 1 và 2 của IC dao động TL 494 hoặc IC 7500 thường được sử dụng
    để nhận điện áp hồi tiếp về khuếch đại rồi tạo ra tín hiệu điều khiển,
    điều khiển cho điện áp ra không đổi.
    • Cấu tạo của mạch:
    -
    Điện áp chuẩn 5V được lấy ra từ chân (14) của IC dao động, điện
    áp này được đấu qua cầu phân áp để lấy ra một điện áp chuẩn có áp nhỏ
    hơn rồi đưa vào chân số 2 để gim cho điện áp chân này được cố định.
    -
    Các điện áp thứ cấp 12V và 5V cho đi qua các điện trở 24K và 4,7K rồi
    đưa vào chân số (1) của IC, từ chân (1) có các điện trở phân áp xuống
    mass để giữ cho chân này có điện áp cao hơn so với chân (2)
    khoảng 0,1V

    Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra
    • Nguyên lý hoạt động:
    -
    Nếu như điện áp ra không thay đổi thì điện áp chênh lệch giữa chân (1)
    với cân (2) cũng không thay đổi, từ đó IC cho hai tín hiệu dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) có biên độ cũng không đổi => và kết quả là
    điện áp ra không thay đổi.
    - Nếu vì một lý do nào đó mà điện áp ra
    tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi),
    khi đó các điện áp 12V và 5V tăng => làm cho điện áp chân (1) tăng,
    chênh lệch giữa chân (1) và (2) tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho
    biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (11) giảm xuống => các đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá
    trị ban đầu)
    - Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp
    vào giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và
    5V giảm => làm cho điện áp chân (1) giảm, chênh lệch giữa chân (1)
    và (2) giảm xuống => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh
    hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá trị ban đầu)
    * Như vậy
    nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp đầu ra luôn luôn được ổn
    định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi
    2 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn SHIDO
    1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

    2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

    3) Phân tích mạch hồi tiếp
    • Cấu tạo của mạch:
    - Điện áp
    chuẩn 5V được lấy ra từ chân (14) của IC dao động, điện áp này
    được đấu qua điện trở R47 rồi đưa vào chân số (2) để gim cho điện
    áp chân này được cố định khoảng 5V
    - Các điện áp thứ cấp 12V và 5V
    cho đi qua các điện trở R16(27K) và R15(4,7K) rồi đưa vào chân số (1)
    của IC, từ chân (1) có các điện trở R35, R69 và R33 phân áp xuống mass,
    chân (1) được phân áp để có điện áp cao hơn so với chân (2)
    khoảng 0,1V

    IC dao động và mạch hồi tiếp ổn định áp ra
    • Nguyên lý hoạt động:
    - Nếu
    như điện áp ra không thay đổi thì điện áp chênh lệch giữa chân (1) với
    cân (2) cũng không thay đổi, từ đó IC cho hai tín hiệu dao động ra ở
    chân (8) và chân (11) có biên độ cũng không đổi => và kết quả là
    điện áp ra không thay đổi.
    - Nếu vì một lý do nào đó mà điện áp ra
    tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi),
    khi đó các điện áp 12V và 5V tăng => làm cho điện áp chân (1) tăng,
    chênh lệch giữa chân (1) và (2) tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho
    biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (11) giảm xuống => các đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá
    trị ban đầu)
    - Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp
    vào giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và
    5V giảm => làm cho điện áp chân (1) giảm, chênh lệch giữa chân (1)
    và (2) giảm xuống => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh
    hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá trị ban đầu)
    * Như vậy
    nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp đầu ra luôn luôn được ổn
    định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi
    3 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn MAX POWER
    1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

    2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

    3) Phân tích mạch hồi tiếp
    • Cấu tạo của mạch:
    - Các điện
    áp thứ cấp 12V và 5V cho đi qua các điện trở R49(33K) và R50(11K) rồi
    đưa vào chân số (17) của IC, từ chân (17) có các điện trở R47 và R48
    phân áp xuống mass
    - IC – SG 6105 có điện áp chuẩn sử dụng nội bộ ở trong IC mà không đưa ra ngoài.

    IC dao động và mạch hồi tiếp ổn định áp ra
    • Nguyên lý hoạt động:
    - Nếu
    vì một lý do nào đó mà điện áp ra tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng
    lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi), khi đó các điện áp 12V và 5V tăng
    => làm cho điện áp chân (17) tăng, IC sẽ điều chỉnh cho biên
    độ dao động ra ở chân (8) và chân (9) giảm xuống => các đèn công
    suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá trị
    ban đầu)
    - Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp vào
    giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và 5V
    giảm => làm cho điện áp chân (17) giảm => IC sẽ điều chỉnh
    cho biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (9) tăng lên => các đèn
    công suất hoạt động mạnh hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá
    trị ban đầu)
    * Như vậy nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp
    đầu ra luôn luôn được ổn định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi
    dòng tiêu thụ thay đổi
    Nguồn ATX: Phân tích mạch trên sơ đồ nguyên lý
    Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ tổng quát
    Phân tích các hoạt động của nguồn ATX ở sơ đồ trên:
    * Khi ta cắm điện
    cho bộ nguồn ATX, điện áp xoay chiều sẽ đi qua mạch lọc nhiễu để
    loại bỏ nhiễu cao tần sau đó điện áp được chỉnh lưu thành áp một chiều
    thông qua cầu đi ốt và các tụ lọc lấy ra điện áp 300V DC.
    - Điện áp 300V DC đầu vào sẽ cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính, lúc này nguồn chính chưa hoạt động.
    - Ngay khi có điện áp 300V DC, nguồn cấp trước hoạt động và tạo ra hai điện áp:
    - Điện áp 12V cấp cho IC dao động và mạch bảo vệ của nguồn chính.
    - Điện áp 8V sau đó được giảm áp qua IC- 7805 để lấy ra nguồn cấp
    trước 5V STB đưa xuống Mainboard
    * Khi bật công tắc PWR trên
    Mainboard, khi đó lệnh P.ON từ Mainboard đưa lên điều khiển sẽ có mức
    Logic thấp (=0V), lệnh này chạy qua mạch bảo vệ sau đó đưa đến
    điều khiển IC dao động.
    - IC dao động hoạt động tạo ra hai
    xung dao động được hai đèn đảo pha khuếch đại rồi đưa qua biến áp đảo
    pha sang điều khiển các đèn công suất.
    - Các đèn công suất
    hoạt động sẽ điều khiển dòng điện biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp của
    biến áp chính, từ đó cảm ứng sang bên thứ cấp để lấy ra các điện áp đầu
    ra.
    - Các điện áp đầu ra sau biến áp sẽ được chỉnh lưu và lọc hết
    gợn cao tần thông qua các đi ốt và bộ lọc LC rồi đi theo dây cáp 20 pin
    hoặc 24pin xuống cấp nguồn cho Mainboard
    - Mạch bảo vệ sẽ theo dõi
    điện áp đầu ra để kiểm soát lệnh P.ON, nếu điện áp đầu ra bình thường
    thì nó sẽ cho lệnh P.ON duy trì ở mức thấp đưa sang điều khiển IC dao
    động để duy trì hoạt động của bộ nguồn, nếu điện áp ra có biểu hiện quá
    cao hay quá thấp, mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON (bật lệnh P.ON lên mức
    logic cao) để ngắt dao động, từ đó bảo vệ được các đèn công suất không
    bị hỏng, đồng thời cũng bảo vệ được Mainboard trong các trường hợp
    nguồn ra tăng cao.
    • Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ đồ chi tiết
    Khi cắm điện:
    - Khi cắm điện áp AC 220V cho bộ nguồn, mạch chỉnh lưu sẽ tạo ra điện áp 300V DC cung cấp cho mạch nguồn Stanby và nguồn chính.
    -
    Khi có điện áp 300V DC, nguồn Stanby hoạt động ngay và cho ra hai điện
    áp, điện áp 12V cung cấp cho IC tạo dao động của nguồn chính và điện áp
    ap 5V STB cung cấp xuống Mainboard đồng thời cung cấp cho mạch bảo vệ,
    lúc này nguồn chính tạm thời chưa hoạt động.
    - Chân lệnh PS ON ban
    đầu có mức logic cao, do mạch bảo vệ không hoạt động nên mức điện
    áp cao này đưa vào chân (4) của IC dao động và khống chế cho biên độ
    dao động ra bằng 0V.
    Khi bật công tắc:
    -
    Khi bật công tắc mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON
    xuống mass, chân PS ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại
    chân E đèn Q13 giảm thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy
    điện áp ở chân (4) của IC dao động giảm về mức 0 => IC dao động hoạt
    động và cho dao động ra điều khiển cho nguồn chính hoạt động.
    - Khi
    có điện áp thứ cấp ra, điện áp 5V từ thứ cấp được đưa về cấp cho mạch
    tạo tín hiệu P.G (Power Good), kết hợp với điện áp đi ra từ chân (3)
    của IC, nếu IC hoạt động bình thường thì điện áp đưa ra chân (3) có mức
    cao => khống chế đèn Q12 tắt => điện áp đi qua R63 qua D32 và R64
    vào chân B làm đèn Q14 dẫn => khi Q14 dẫn thì Q15 tắt => điện áp
    5V đi qua R68 ra chân P.G xác lập cho chân này có mức Logic cao (P.G có
    mức Logic cao sẽ thông báo cho Mainboard biết tình trạng nguồn hoạt
    động bình thường)
    - Trong trường hợp IC dao động hoạt động sai chế
    độ (ví dụ tần số dao động sai, mất điện áp hồi tiếp v v… ) thì nó sẽ
    ngắt điện áp ra ở chân số (3) => điện áp P.G sẽ có mức Logic = 0 ,
    hoặc trường hợp điện áp ra bị mất khi đó chân P.G cũng có mức Logic =
    0, khi chân P.G có mức Logic = 0 thì Mainboard hiểu rằng nguồn đang có
    sự cố và cho khoá một số mạch trên Mainboard không cho hoạt động.

    Vế phải của bộ nguồn
    • Hoạt động của mạch công suất
    - Dòng điện chạy qua c


  3. #3
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    Click here to enlarge Nguyên văn bởi thanh_nhan93 Click here to enlarge
    Xin lỗi vì em chưa gởi tài liệu lên bây giờ em xin gởi lên
    Bộ nguồn ATX toàn tập: Mạch cấp trước dạng 2
    Dạng 2 : Hồi tiếp gián tiếp

    Mạch được cấp nguồn 300Vdc từ mạch nắn/lọc sơ cấp.
    Tác dụng linh kiện:
    Rhv : Điện trở hạn chế, điện áp ra sau nó còn khoảng 270V.
    R3, R5 : Định thiên (mồi) cho Q3.
    Q3 : Công suất standby, ở đây dùng Mosfet 2N60.
    R4 : Tạo hồi tiếp âm điện áp, sử dụng sụt áp trên R4 như một sensor để kiểm tra dòng qua Q3, thông qua đó sẽ điều chỉnh để Q3 hoạt động ổn định.
    ZD1 : Ổn định điện áp chân G, nhằm bảo vệ không để Q3 mở lớn, tránh cho Q3 bị đánh thủng.
    C34 : Tụ nhụt, bảo vệ Q3 không bị đánh thủng khi chịu điện áp âm cực lớn của thời kỳ quét ngược.
    R9 : Điện trở phân áp, tạo sự ổn định (tương đối) cho chân G Q3 và C Q4.
    L1 : Tải Q3. L2 : Cuộn hồi tiếp.
    Q4 : Mắc phân áp cho chân G Q3, đóng vai trò đảo pha điện áp hồi tiếp.
    D5 : Nắn hồi tiếp theo kiểu mạch nắn song song nhằm tạo điện áp (+) ở điểm A.
    C8 : Lọc điện áp hồi tiếp.
    U1 : Mạch so quang, hồi tiếp âm ổn định điện áp STB.
    R17 : Điện trở nâng cao mức thấp, với mục đích ngắt điện áp hồi tiếp tới chân B Q4 khi điện áp này giảm xuống còn ~ 2V.
    C4, R6, D3 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động.
    Nguyên lý:
    Điện áp 300V từ mạch nắn/lọc sơ cấp qua Rhv còn ~270V cấp cho mạch. Điện áp này chia làm 2 đường :
    Đường 1 : Vào điểm PN6, ra PN4 tới chân D Q3.
    Đường 2 : Qua R3, R5 kết hợp phân áp R9 định thiên cho Q3, đồng thời cấp cho Q4 (chân C). Các bạn hãy để ý Q4 mắc phân áp cho G Q3 nên nếu Q4 bão hòa thì điện áp tại G Q3 ~ 0, Q3 khóa.
    Nhờ định thiên (mồi) bởi R3, R5 nên Q3 mở. Dòng điện đi từ 270V qua L1, qua DS Q3 xuống mass, kín mạch. Vì dòng này đi qua L1, theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng qua nó theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua L1 không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp STB cun tăng từ từ (từ trường động).
    Theo định luật cảm ứng điện từ Lenz, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp STB sẽ làm phát sinh trên tất cả các cuộn dây của biến áp 1 suất điện động cảm ứng.
    Điện áp cảm ứng trên L2 được nắn bởi D5 và lọc bằng C8 lấy ra điện áp 1 chiều cực tính âm (+) ở điểm A, được ổn định (tương đối) bằng R16, độ ổn định phụ thuộc vào tích số T = R16xC8 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC)
    Điện áp tại điểm A lại qua CE U1 (so quang) tới chân B của Q4. Vì là điện áp dương nên nó làm cho Q4 bão hòa. Khi Q4 bão hòa thì điện áp tại chân C Q4 ~ 0, mà chân C Q4 lại nối vào chân G Q3 nên UgQ3 ~ 0 làm cho Q3 khóa.
    Khi dòng qua Q3 khóa, dòng qua L1 mất đi, từ trường trên L1 cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn day biến áp STB = 0. Dĩ nhiên điện áp cảm ứng trên cuộn L2 mất.
    Vì điện áp trên L2 mất nên không đưa ra áp (+) tại điểm A nữa. Tuy vậy vì có C8 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm A ko mất ngay, việc C8 xả sẽ duy trì mức (+) ở chân B Q4 thêm 1 thời gian nữa và Q4 tieps tục bão hòa, Q3 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp (+) do C8 xả ko đủ lớn (≤2V) thì R17 sẽ ngắt điện áp hồi tiếp, chân B Q4 sẽ giảm về O, Q4 khóa. Khi Q4 khóa thì điện áp định thiên do R3, R5 được phục hồi và Q3 lại mở. Một chu trình mở/khóa lại bắt đầu.
    Tần số dao động của mạch:
    Được quyết định bởi L2/C8/R16. Đây là cộng hưởng nối tiếp nên khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp trên L2 là max, khi đó dòng điện áp tại điểm A là max đủ cho R17 dẫn, Q4 bão hòa. Nếu mất cộng hưởng thì điên áp trên L2 min, điện áp điểm A min không đủ thắng lại sụt áp trên R17 làm Q4 khóa, Q3 mở (cố định) và dòng qua L1 sẽ là cố định ko tạo ra được từ trường động làm điện áp cảm ứng trên tất cả các cuộn của biến áp STB mất đi. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC8R16).
    Thực tế, khi Q3 khóa, dòng qua L1 ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vẫn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên L1 với chiều (-) ở D Q3 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (~ 800V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 hậu quả :
    Tác dụng của C4, R6, D3 giống như mạch hồi tiếp trực tiếp.
    Điện áp cảm ứng trên L3 được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby.
    Đường 1 : Nắn/lọc bởi D9/C15 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích.
    Đường 2 : Nắn/lọc bởi D7/C13/C18 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG.
    Ổn định điện áp : Sử dụng OPTO U1.
    Nếu điện áp ra tăng (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V tăng lên. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 tăng lên làm cho 431 mở lớn.
    Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) tăng lên, cường độ sáng của diode tăng tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 giảm, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) tăng lên, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.
    Nếu điện áp ra giảm (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V giảm. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 giảm lên làm cho 431 mở nhỏ.
    Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) giảm xuống, cường độ sáng của diode giảm tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 tăng, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) giảm xuống, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.
    Ổn định điện áp : Sử dụng điện trở hồi tiếp âm điện áp R4.
    Nếu Q3 mở lớn (làm áp ra cao) thì dòng qua R4 tăng. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) tăng lên. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 tăng, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.
    Nếu Q3 mở nhỏ (làm áp ra thấp) thì dòng qua R4 giảm. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) giảm xuống. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 giảm, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.
    3.2. Mạch standby dùng dao động blocking
    Dạng 1 : Hồi tiếp trực tiếp (minh họa bằng mạch stabdby nguồn LC-200)

    Mạch được cấp nguồn 300Vdc từ mạch nắn/lọc sơ cấp.
    Tác dụng linh kiện :
    Q12 : Dao động blocking, đồng thời là công suất stanby.
    R55/R56 : định thiên cho Q12, đóng vai trò là điện trở “mồi”
    D23 : Nắn hồi tiếp duy trì dao động, điện áp ra ở Anode D28 mang cực tính âm (-).
    C19 : Lọc san bằng điện áp hồi tiếp.
    R57 : Phân áp, ổn định sơ bộ điện áp hồi tiếp.
    ZD2 : Cắt hồi tiếp khi điện áp âm (-) từ điểm A nhỏ hơn điện áp ổn áp của nó.
    C3/L2 : Khung cộng hưởng RC song song, tần số cộng hưởng riêng của khung này được tính bằng công thức : f = 1/2∏xsqrt(L2xC3). Các bạn có thể thắc mắc về điều này, tuy nhiên đối với tín hiệu xoay chiều thì (+) nguồn và mass coi như chập (thông qua các tụ lọc) vì vậy đối với xoay chiều thì R55/C3 coi như mắc song song với L2.
    L1 : Tải của Q12.
    L2 : Cuộn hồi tiếp với nhiệm vụ tạo điện áp theo hiệu ứng lenz sử dụng để duy trì dao động.
    R58/C23/D32 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động.
    Nguyên lý :
    Điện áp 300V qua R55/R56 định thiên chân B Q12, điện áp này tại chân B ~2V (đo DC khi ngắt hồi tiếp) làm cho Q12 mở bão hòa luôn.
    Khi Q12 bão hòa, dòng điện qua nó như sau : (+)300V qua L1 → chân C Q12 → EC Q12 → mass. Vì dòng này đi qua L1, theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng qua nó theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua L1 không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp STB cun tăng từ từ (từ trường động).
    Theo định luật cảm ứng điện từ Lenz, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp STB sẽ làm phát sinh trên tất cả các cuộn dây của biến áp 1 suất điện động cảm ứng.
    Điện áp cảm ứng trên L2 được nắn bởi D28 và lọc bằng C19 lấy ra điệnáp 1 chiều cực tính âm (-) ở điểm A, được ổn định (tương đối) bằng R57, độ ổn dịnh phụ thuộc vào tích số T = R57xC19 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC)
    Điện áp tại điểm A lại qua ZD2 tới chân B của Q12. Vì là điện áp âm nên nó xung đối với điện áp dương do định thiên R55/56 đưa tới, kết quả là 2 điện áp này trng hòa lẫn nhau làm cho điện áp chân B Q12 trở về 0, dòng qua L1, Q12 mất.
    Khi dòng qua L1, Q12 mất thì từ trường trên nó cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn day biến áp STB = 0. Dĩ nhiên điện áp cảm ứng trên cuộn L2 mất.
    Vì điện áp trên L2 mất nên D28 ko đửa điện áp âm nữa. Tuy vậy vì có C19 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm A ko mất ngay, việc C19 xả sẽ duy trì mức âm ở chân B Q12 thêm 1 thời gian nữa, Q12 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp âm do C19 xả ko đủ lớn để mở ZD2 thì ZD2 sẽ ngắt, ko còn điện áp âm tới chân B Q12, lúc này chân B chỉ còn áp dương do R55/56 đưa tới và nó lại mở bão hòa. Một chu trình bão hòa/khóa lại bắt đầu.
    Tần số dao động của mạch :
    Được quyết định bở L2/C3. Vì đây là cộng hưởng song song nên khi cộng hưởng thì dòng qua L2 là max, khi đó dòng hồi tiếp là max đủ cho ZD2 mở, Q12 sẽ khóa khi sự cộng hưởng mất đi. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC3).
    Thực tế, khi Q12 khóa, dòng qua L1 ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vãn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên L1 với chiều (+) ở C Q12 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (~ 800V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 hậu quả :
    - Q12 có thể bị đánh thủng do áp quá lớn, để khắc phục thì Q12 được thiết kế dùng loại điện áp cao.
    - Q12 có dòng rò do điện áp lớn, dẫn tới dòng qua L1 được duy trì, điện áp cảm ứng trên L1 duy trì làm cho điệp áp âm (-) về B Q12 cũng duy trì và ko thể phục hồi được điện áp định thiên (+) và như vậy chu trình bão hòa/khóa ko thực hiện. Nói cách khác, dao động mất.
    Khắc phục : Khi áp chân C Q12 tăng cao sẽ phóng qua D32 trung hòa với điện áp trên C23. Nếu bạn tính theo giá trị điện áp sẽ thấy là áp tại chân C Q12 và điện áp trên C32 là ngược chiều, trung hòa lẫn nhau. R58 là điện trở tăng cường để thời gian trung hòa là rất ngắn, loại bỏ được hiện tượng dò Q12, khôi phục chu kỳ dao động.
    Lưu ý: Để hiểu rõ các bạn hãy xem lại lý thuyết về chế độ hoạt động của BJT (chế độ A, B, C) và nguyên lý mạch cộng hưởng, các tham số khi cộng hưởng.
    Điện áp cảm ứng trên L3 được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby.
    Đường 1 : Nắn bởi D30 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích.
    Đường 2 : Nắn bởi D29, lọc C23 và ổn áp bằng IC 7805 lấy ra 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG.
    Các hư hỏng:
    Hiện tượng 1: Nổ cầu chì, thay lại nổ.
    - Chập Q12, hoặc Q12 bị thay bằng BJT điện áp thấp, cắm điện vào sẽ thông luôn. Đối với nguồn này, tần số dao động 13kHz, Q12 có thể dùng C2335, 13007 là OK.
    Lưu ý : Với nguồn đời mới, tần số 19Khz không sử dụng C2335 được nhé (vì điện áp Uce max của C2335 thấp)
    Hiện tượng 2: Điện áp standby mất.
    Mất dao động do : Đứt điện trở mồi (R5/56).
    - Đứt D28 làm mất hồi tiếp.
    - Khô, đứt, thối chân C19 không lọc san bằng, hồi tiếp bị xung làm ZD2 khóa.
    - Đứt hoặc thay sai giá trị ZD2 làm mất hồi tiếp.
    Hiện tượng 3: Mất 5V STB
    - Đứt D29, 7805
    - Chập C23
    Hiện tượng 4 : Áp standby suy giảm
    - Thông, rò diode nắn.
    - Tụ lọc khô.

    Bộ nguồn ATX toàn tập: Mạch lọc xoay chiều, nắn lọc sơ cấp
    3. PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN
    3.1. Mạch lọc xoay chiều, nắn lọc một chiều sơ cấp :

    Tác dụng linh kiện :
    F1 : Cầu chì bảo vệ quá dòng, khi có hiện tượng chạm chập trong bộ nguồn làm cho dòng qua F1 tăng, dây chì của nó sẽ chảy, ngắt nguồn cấp để bảo vệ các linh kiện không bị hư hỏng thêm.
    TH1 : Cầu chì bảo vệ quá áp, có cấu tạo là 1 cặp tiếp giáp bán dẫn, điện áp tối đa trên nó khoảng 230V-270V (tùy loại nguồn). Khi điện áp vào cao quá hoặc sét đánh dẫn đến điện áp đặt trên TH1 tăng cao, tiếp giáp này sẽ đứt để ngắt điện áp cấp cho bộ nguồn.
    CX1, CX2 : Tụ lọc đầu vào, làm chập mạch các xung nhiễu công nghiệp tần số lớn.
    LF1 : Cuộn cảm, ngăn chặn xung nhiễu tần số lớn không cho lọt vào nguồn.
    RV/C3/C3 : Mạch lọc kiểu RC tạo đường thoát cho xung cao tần.
    D1-D4 : Mạch nắn cầu, biến đổi điện áp xoay chiều của nguồn cung cấp thành điện áp một chiều.
    C5/C6 : Tụ lọc nguồn, san bằng điện áp sau mạch nắn.
    R1/R2 : Điện trở cân bằng điện áp trên 2 tụ.
    SW1 : Công tắc thay đổi điện áp vào. 220 – ngắt, 110V – đóng
    Dòng xoay chiều đi qua cầu chì, các xung nhiễu bị loại bớt bởi CX1/LF1 tới RV. Mạch lọc bao gồm RV/C3/C4 sẽ tiếp tục loại bỏ những can nhiễu công nghiệp còn sót lại. Nói cách khác thì dòng xoay chiều đến cầu nắn đã sạch hơn.
    Vì dòng xoay chiều là liên tục thay đổi nên điện áp vào cầu nắn sẽ thay đổi. Ví dụ bán kỳ 1 A(+)/B(-), bán kỳ 2 A(-)/B(+) …
    Nếu điện áp vào là 220V (SW1 ngắt).
    Khi A(+)/B(-) thì diode D2/D4 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D4 trở về điểm B, kín mạch.
    Khi A(-)/B(+) thì thì diode D1/D3 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm B qua D3, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D1 trở về điểm A, kín mạch.
    Như vậy, với cả 2 bán kỳ của dòng xoay chiều đều tạo ra dòng điện qua tải có chiều từ trên xuống. Điện áp đặt lên cặp tụ sẽ có chiều dương (+) ở điểm C, âm (-) ở điểm D (mass). Giá trị điện áp trên C5/C6 là :
    - (220V-2×0.7) x sqrt2= 309,14V (nếu dùng diode silic, sụt áp trên mỗi diode ~0.7V)
    - (220V-2×0.3) x sqrt2= 310,27V (nếu dùng diode gecmani, sụt áp trên mỗi diode ~0.3V)
    Nếu điện áp vào là 110V (SW1 đóng)
    Khi A(+)/B(-) thì D2 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2, nạp cho C5, về B kín mạch. Giá trị điện áp trên C5 là : 110V-x0.7)x sqrt2= 154,57V (do chỉ sụt áp trên 1 diode)
    Khi A(-)/B(+) thì D1 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm B nạp cho C6, qua D1 về A kín mạch. Giá trị điện áp trên C6 là : (110V-x0.7)x sqrt2= 154,57V (do chỉ sụt áp trên 1 diode).
    Tổng điện áp trên C5/C6 sẽ là : 154,57 x 2 = 309,14V
    Đây chính là nguồn 1 chiều sơ cấp cung cấp cho toàn mạch nguồn, các bạn thợ quen gọi điện áp trên điểm A là điện áp 300V, dĩ nhiên gọi vậy là chưa chính xác về mặt giá trị.
    Các hư hỏng trong mạch :
    Hiện tượng 1 : Đứt cầu chì
    - Do quá áp, sét đánh. Thay đúng chủng loại.
    Hiện tượng 2 : Đứt cầu chì, thay vào lại đứt.
    - Do chập 1, 2, 3 hoặc cả 4 diode nắn cầu. Khi đó đo điện trở thuận/ngược của chúng đều ~0Ω. Thay.
    - Do chập 1 trong các tụ lọc. Đo sẽ thấy trở kháng của chúng bằng 0Ω, thay. Tuy nhiên, nguyên nhân này cực kỳ ít xảy ra (xác suất 1%).
    Lưu ý : 1 số nguồn còn có ống phóng lôi (hình dạng như tụ gốm) bảo vệ quá áp mắc song song sau cầu chì F1, khi sét đánh hoặc điện áp cao thì nó sẽ chập làm tăng dòng và gây đứt cầu chì F1. Nếu nguồn sử dụng kiểu bảo vệ này thì ta phải đo kiểm tra, trở kháng bằng 0 thì thay.
    Hiện tượng 3 : Điện áp điểm A thấp, từ 220V-250V.
    - Do 1 hoặc cả 2 tụ lọc bị khô. Thay.
    Khi tụ khô thường sẽ kèm theo hiện tượng máy không khởi động hoặc khởi động nhưng reser, treo do nguồn vào lúc đó được lọc ko kỹ, còn xoay chiều dẫn đến nguồn ra bị gợn.
    Bộ nguồn ATX toàn tập: Tổng quan về nguồn xung và nguồn ATX
    1. NGUYÊN LÝ NGUỒN XUNG
    1.1. Khái niệm :
    - Mạch nguồn xung (còn gọi là nguồn ngắt/mở – switching) là mạch nghịch lưu thực hiện việc chuyển đổi năng lượng điện một chiều thành năng lượng điện xoay chiều.
    1.2. Các sơ đồ nghịch lưu :
    Có 2 dạng nghịch lưu cơ bản : nối tiếp và song song.
    1.2.1. Sơ đồ nghịch lưu nối tiếp

    Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán thiết kế, dễ lắp ráp.
    Nhược điểm : Cho phép dung sai linh kiện rất thấp. Không cách ly được mass sơ cấp và thứ cấp nên gây giật cho người sử dụng, gây nguy hiểm cho các linh kiện nhạy cảm. Chính vì vậy nguồn kiểu này hiện nay rất ít được sử dụng.
    Một trong những thiết bị điện tử dân dụng có nhiều ở Việt nam sử dụng nguồn nghịch lưu nối tiếp là máy thu hình Samsung CW3312, Deawoo 1418.
    1.2.2. Sơ đồ nghịch lưu song song :

    Ưu điểm : Dễ thay đổi điện áp ra, cho phép dung sai linh kiện lớn. Mass sơ cấp và thứ cấp được cách ly tốt, an toàn cho người sử dụng và tải.
    Nhược điểm : Mạch phức tạp, khó sửa chữa
    Do khả năng cách ly tốt nên mạch nghịch lưu song song được dùng trong tất cả cả các bộ nguồn máy tính, từ AT đến ATX. Loạt bài này sẽ tập trung phân tích mạch nghịch lưu song song trong nguồn ATX.
    2. NGUỒN MÁY TÍNH (ATX)
    2.1. Chức năng :
    Biến đổi nguồn xoay chiều dân dụng (ở Việt Nam là 220v/50Hz, Nhật Bản là 110V/60Hz …) thành các điện áp một chiều cung cấp cho PC.
    Các mức nguồn một chiều ra bao gồm :
    +5V, +12V, +3.3V, -5V, -12V, +5V STB (standby – cấp trước, chờ), +4.5-5V PS-ON (Power Switch On – công tắc mở/bật nguồn), +5V PG (Power Good – Nguồn tốt, tín hiệu đồng bộ cho tất cả các mạch điện trong PC cùng khởi động).
    2.2. Sơ đồ khối nguồn ATX

    2.3. Chức năng các khối :
    (1) Bảo vệ nguồn và tải khi bị sét đánh, khi điện áp vào tăng đột ngột.
    Lọc, loại bỏ hoặc giảm thiểu các xung nhiễu công nghiệp thông qua nguồn AC đi vào mạch nguồn ATX, nếu những nhiễu này không được loại bỏ có thể gây cháy nổ mạch nguồn, tải, giảm độ ổn định khi tải làm việc.
    (2) Ngắt mở theo xung kích thích, nhằm tạo ra dòng điện không liên tục trên biến áp chính để lợi dụng hiện tượng cảm ứng điện từ tạo ra điện áp cảm ứng trên thứ cấp.
    (3) Là tải của công suất chính, tạo điện áp ra thứ cấp, đồng thời cách ly giữa 2 khối sơ/thứ cấp để loại bỏ mass (điện áp cao) của sơ cấp bảo vệ tải và người sử dụng.
    (4) Là một mạch nghịch lưu công suất nhỏ, có thể dùng dao động riêng hoặc blocking
    (5) Là tải của công suất cấp trước, nhằm tạo ra điện áp cấp trước gồm 2 mức : 5V, 12-16V cung cấp cho dao động, PS-ON, STB và khuyếch đại kích thích.
    (6) Nắn, lọc, ổn áp đưa ra các điện áp một chiều standby.
    (7) Là một mạch dao động RC nhằm tạo ra xung vuông có tần số cố định (các nguồn đời cũ có tần số 13KHz, nguồn đời mới là 19KHz). Xung này được gửi tới điều khiển công suất chính đóng/mở. Xung ra từ dao động có độ rộng xung (tx) biến đổi theo điện áp ra, nếu điện áp ra cao hơn thiết kế thì độ rộng xung giảm xuống. Ngược lại, nếu điện áp ra giảm thấp hơn thiết kế thì độ rộng xung tăng lên. Vì vậy IC thực hiện dao động có tên là PWM (Pulse Wide Modulation – điều khiển độ rộng xung)
    (8) Khuyếch đại tăng cường biên độ xung điều khiển. Đầu vào của mạch chính là xung vuông ra từ mạch dao động.
    (9) Là tải của mạch khuyếch đại dao động kích thích với mục đích ghép xung kích thích sang công suất chính, đồng thời không làm mất đi sự cách ly giữa phần sơ cấp, thứ cấp.
    (10) Bao gồm các mạch nắn, lọc, ổn áp. Đầu vào là điện áp xoay chiều lấy ra từ biến áp công suất chính, đầu ra là các mức áp một chiều ỏn định đưa đến jack ATX.
    (11) Mạch hồi tiếp ổn định điện áp hoặc ngắt dao động khi điện áp ra quá lớn, ngắt dao động khi có chập tải để bảo vệ mạch nguồn cũng như bảo vệ tải (tránh hư hỏng thêm)
    (12) Mạch khuyếch đại thuật toán, sẽ hoạt động sau khi máy được bật, tạo ra điện áp PG, thời điểm xuất hiện PG sẽ trễ hơn các điện áp chính khoảng 0.2-0.5 giây, nhằm chờ cho các điện áp ra đã ổn định. PG đưa vào main và kích thích tất cả các mạch trên main bắt đầu hoạt động ở cùng 1 thời điểm (đồng bộ thời điểm gốc)
    Nguồn ATX: Nguồn sụt áp by lqv77
    Sau 1 thời gian dài sử dụng (trên 1 hoặc 2 năm tùy loại nguồn) đa số các bộ nguồn đều bị “yếu đi” mà dân kỹ thuật ta gọi là “sụt áp”. Hiện tượng dễ thấy là: đo nguồn rời có 5V, 12V, 3v3 nhưng cắm vào main thì không chạy. Hoặc chạy thì chập chờn hay treo máy và hay khởi động lại một cách ngẫu nhiên.
    Cách Test đơn giãn là dùng một điện trở tải (điện trở sứ trong các monitor CRT hay tivi) chừng vài chục ôm và vài chục W. Kẹp song song với que đo đồng hồ khi đo.
    Nếu mức sụt áp <= 5% là OK. (5V >=4.75V; 12V >= 11.4V; 3.3V >= 3.15V )
    Các nguyên nhân và cách xử lý:
    1. Tụ lọc nguồn ngõ vô (2 tụ to đùng) khô hoặc không cân bằng. Thay cặp khác là OK.
    2. Cặp transistor công suất rỉ, yếu: thay tương đương hoặc thay bằng E13007.
    3. Cặp transistor nhí đảo pha (driver) rỉ, yếu: thay bằng C945 (xả trong các bộ nguồn) hoặc C1815.
    4. Ic giao động bị lỗi: thay TL494, KA7500 (494 và 7500 thay thế cho nhau đều OK)
    5. Các tụ lọc ngõ ra khô hoặc phù: thay tụ to hơn vô hoặc mua 1 bịch 16V/2200MF thay cho tất cả các đường chính 5V, 12V, 3.3V là OK.
    6. Diode xung (diode kép dạng 3 chân như transistor công suất) ở ngỏ ra: ít xảy ra nhưng không phải là không có.
    7. Cuộn dây (biến áp chính) bị rỉ: rất ít xảy ra, khi thay nhớ so sánh chân hoặc xem ký hiệu trên lưng phải giống nhau.

    1. Minh họa cách đo điện áp tụ lọc nguồn chỉnh lưu (2 tụ to đùng)

    2. Cặp công suất cỏ thể bị rỉ

    5. Các tụ lọc ngõ ra có thể bị phù hoặc khô
    Nguồn ATX: Cách kiểm tra nguồn có hoạt động không
    Kiểm tra xem bộ nguồn có hoạt động hay không ?
    • Chập chân lệnh P.ON xuống Mass (dùng sợi thiếc đấu dây mầu xanh lá cây vào một dây mầu đen)
    • Cấp điện cho bộ nguồn và quan sát quạt
    • Nếu quạt quay tít là nguồn đã hoạt động tốt
    • Trường hợp sau đây là nguồn đã hoạt động
    Khi cắm điện và chập chân P.ON xuống Mass thấy quạt quay tít chứng tỏ nguồn hoạt động tốt
    • Trường hợp sau đây là nguồn bị chập các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra, quạt nguồn chỉ hơi lắc lư khi cấp điện và chập chân P.ON xuống mass
    Khi cắm điện và chập chân P.ON xuống Mass thấy quạt hơi lắc lư là do nguồn bị chập phụ tải
    • Trường hợp sau đây là nguồn bị mất hồi tiếp nên điện áp ra tăng cao, mạch bảo vệ hoạt động và ngắt điện áp ra ngay khi nó mới hoạt động.
    Khi cắm điện và chập chân P.ON xuống Mass thấy quạt nguồn quay vài vòng rồi tắt đây là hiện tượng nguồn bị hỏng mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra
    Nguồn ATX: Có 5V tím cấp trước, kích không chạy – by lqv77
    Thứ tự sửa nguồn ATX:
    1. Mạnh lọc nhiễu AC và chỉnh lưu: 220VAC -> 310VDC là OK
    2. Mạch nguồn cấp trước: 5V tím và xanh lá là OK
    3. Mạch nguồn chính: Tất cả các đường nguồn
    4. Chất lượng mạch nguồn chính: Nguồn ra Quá thấp, quá cao hoặc có tải thì sụt áp.
    Nếu đã có cấp trước 5V dây tím và dây công tắc xanh lá thì coi như xong bưới 2. Nếu kích nguồn vẫn không chạy thì do các 1 hoặc nhiều nguyên nhân sau đây:
    1. IC giao động (494/7500) lỗi
    2. IC bảo vệ lỗi (339/393)
    3. Transistor driver (nhí C945/C1815) lỗi
    4. Transistor công suất hở mạch, đứt mối nối hoặc lỗi

    Các mức nguồn khi chưa kích PS_ON: Dây xanh lá cây = 5V.

    Và các mức điện áp khi đã chập dây xanh lá xuống mass

    Lúc này chân số 4 = 0V và chân số 14 = 5V

    Thứ tự kiểm tra:
    1. Kiểm tra nguồn 12V cấp cho chân 12 của IC giao động.
    2. Kiểm tra 5Vref chân số 14.
    3. Tháo 2 transistor công suất ra để đo rời, nếu đứt hoặc chập thì thay tương đương bằng các con sau: C4242, C2335, E13007… nên dùng 1 cặp giống nhau nhé.
    4. Tháo 2 transistor driver nhí C945 hoặc C1815 đo rời (2 con này thay thế cho nhau đều được)
    5. Thay thử IC giao động (494 và 7500 đều thay cho nhau được)
    6. Thay thử IC bảo vệ (phải đúng 339 hoặc 393 nhé)
    Nguồn ATX: Mất nguồn cấp trước 5V Stanby
    Phân tích nguyên nhân.
    Mất điện áp 5V STB là do nguồn cấp trước không hoạt động, có thể do các nguyên nhân sau đây.
    * Mất điện áp 300V DC bên sơ cấp
    - Khi nguồn bị các sự cố như chập đèn công suất, chập các đi ốt chỉnh lưu sẽ gây nổ cầu chì và mất điện áp 300V DC

    Nếu chập các đi ốt trong cầu đi ốt chỉnh lưu sẽ dẫn đến nổ cầu chì hoặc đứt
    điện trở nhiệt, làm mất điện áp 300V DC

    Nếu chập các đèn công suất của nguồn chính sẽ gây nổ cầu chì, đứt điện trở nhiệt và kéo theo gây chập các đi ốt chỉnh lưu, mất điện áp 300V DC
    * Nguồn cấp trước không dao động.
    - Nguồn cấp trước sẽ bị mất dao động khi bị các sự cố như đứt điện trở mồi, bong mối hàn đèn công suất và các điện trở, tụ điện hồi tiếp để tạo dao động.

    - Nếu đứt điện trở mồi hoặc bong chân R, C hồi tiếp thì nguồn cấp trước sẽ mất dao động, mất điện áp ra
    - Nếu bong chân đèn công suất thì mạch cũng mất dao động và mất điện áp ra
    - Nếu chập đèn công suất thì sẽ nổ cầu chì, đứt điện trở nhiệt và có thể làm chập các đi ốt chỉnh lưu điện áp AC 220V
    - Nếu chập hoặc đứt các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra cũng làm mất điện áp 5V STB

    Xem lại bài học liên quan đến quan đến bệnh này
    • Bước 3 – Tháo vỉ máy ra và kiểm tra
    Bạn cần kiểm tra tất cả các linh kiện được chú thích như hình dưới đây.
    - Kiểm tra cầu chì xem có bị đứt không ?
    - Kiểm tra điện trở nhiệt (có điện trở khoảng 4,7Ω ) xem có bị đứt không ?
    - Kiểm tra các đi ốt chỉnh lưu xem có bị đứt hay bị chập không ?
    - Kiểm tra các đèn công suất xem có bị chập không ?
    - Kiểm tra hai con đi ốt chỉnh lưu đầu ra xem có bị chập hay đứt không ?

    Cần kiểm tra các linh kiện được chú thích như hình trên.
    • Các trường hợp hư hỏng và phương pháp sửa chữa
    • Trường hợp 1
    - Không phát hiện thấy các linh kiện trên bị chập hay đứt
    • – Cấp điện vào đo vẫn thấy có điện áp 300V (hoặc đo trên các tụ lọc vẫn thấy có 150V trên mỗi tụ)Sửa chữa
    * Nếu vẫn có điện áp 300V DC đầu vào nghĩa là các đèn công suất không bị chập, cầu chì và các đi ốt vẫn tốt.
    * Mất điện áp ra là do nguồn bị mất dao động, vì vậy bạn cần kiểm tra kỹ các linh kiện sau:
    - Kiểm tra kỹ điện trở mồi, trường hợp này đa số là do hỏng điện trở mồi. (chú ý – điện trở mồi phải thay đúng trị số hoặc cao hơn một chút)


    Điện trở mồi được đấu từ điện áp 300V đến chân B hoặc chân G đèn công suất
    - Hàn lại đèn công suất, điện trở và tụ hồi tiếp
    - Đo kiểm tra hai đi ốt chỉnh lưu đầu ra, nếu thấy chập thì bạn thay đi
    ốt mới (chú ý – đây là đi ốt cao tần)

    Sau khi sửa xong, bạn cấp điện cho bộ nguồn và đo điện áp trên sợi dây mầu tím nếu có điện áp 5V thì nguồn Stanby mà bạn sửa đã hoạt động tốt.
    __________________________________________________ _____________________________________
    Trường hợp 2
    - Phát hiện thấy đứt cầu chì, chập một hoặc nhiều đi ốt, thậm chí đứt cả điện trở nhiệt.
    - Đo đèn công suất của nguồn cấp trước thấy bị chập CE hoặc chập DS, hai đèn công suất của nguồn chính vẫn tốt.

    Các bước sửa chữa
    * Tháo đèn công suất đang bị chập ra ngoài và chỉ thay đèn mới vào sau khi đã sửa xong mạch đầu vào và đã có điện áp 300V DC.

    Tháo đèn công suất đang bị chập ra ngoài
    * Thay các đi ốt bị chập hoặ bị đứt
    * Thay điện trở nhiệt (nếu đứt), nếu không có ta có thể thay bằng điện trở sứ 4,7Ω /10W
    * Thay cầu chì (lưu ý cần thay cầu chì chịu được 4 Ampe trở lên)

    Thay thế cầu chì, điện trở nhiệt và các đi ốt chỉnh lưu bị hỏng
    => Sau đó cấp điện cho bộ nguồn, đo điện áp trên hai tụ lọc nguồn chính xem có điện áp chưa và có cân bằng không ?

    - Đo điện áp trên hai tụ lọc phải có điện áp 150V và điện áp trên hai tụ phải bằng nhau.
    - Trường hợp đo thấy điện áp trên hai tụ bị lệch, bạn cần phải thay hai con điện trở đấu song song với hai tụ này.
    - Nếu điện áp trên hai tụ điện vẫn bị lệch thì bạn cần phải thay hai tụ điện mới.
    - Nếu điện áp trên hai tụ này bị lệch thì nguồn cho dòng yếu và hay bị chết các đèn công suất của nguồn chính.
    * Kiểm tra kỹ các linh kiện xung quanh đèn công suất xem có bị hỏng không ?

    - Khi đèn công suất bị chập thường kéo theo các linh kiện khác bám vào chân B và chân E của đèn công suất bị hỏng theo.
    - Cần kiểm tra kỹ các điện trở bám vào chân E và các đi ốt, Transistor bám vào chân B
    => Các linh kiện xung quanh nếu thấy hỏng ta cần thay thế ngay.
    * Bước sau cùng là lắp đèn công suất vào vị trí
    Lưu ý :
    - Khi thay đèn công suất bạn cần chú ý, có hai loại đèn được sử dụng trong nguồn cấp trước là đèn BCE (đèn thường) và đèn DSG (Mosfet)
    - Nếu bạn thay nhầm hai loại đèn trên thì nó sẽ bị hỏng hoặc không hoạt động
    - Bạn có thể thay một đèn công suất tương đương (nếu không có đèn đúng số)
    - Đèn tương đương là đèn có cùng chủng loại BCE hay DSG và được lấy từ vị trí tương đương trên một bộ nguồn khác, hoặc bạn có thể tra cứu các
    thông số: U max – điện áp cực đại, I max – dòng cực đại, và P max – công suất cực đại, các thông số trên nếu chúng tương đương là thay
    được.
    Địa chỉ tra cứu đèn Mosfet ở đây
    * Cấp điện cho bộ nguồn và đo điện áp 5V STB trên dây mầu tím

    Sau khi sửa xong, bạn cấp điện cho bộ nguồn và đo điện áp trên sợi dây mầu tím nếu có điện áp 5V thì nguồn Stanby mà bạn sửa đã hoạt động tốt.
    __________________________________________________ ______________________________________
    Trường hợp 3
    - Phát hiện thấy đứt cầu chì, chập một hoặc nhiều đi ốt, đứt điện trở nhiệt.
    - Đo đèn công suất của nguồn cấp trước thấy bình thường nhưng hai đèn công suất của nguồn chính bị chập CE
    Các bước sửa chữa
    * Tháo hai đèn công suất của nguồn chính đang bị chập ra ngoài

    Tháo hai đèn công suất ra ngoài
    * Sau đó bạn thay thế cầu chì, điện trở nhiệt và các đi ốt bị hỏng.

    Thay thế cầu chì, điện trở nhiệt và các đi ốt bị hỏng
    => Sau đó cấp điện cho bộ nguồn, đo điện áp trên hai tụ lọc nguồn chính xem có điện áp chưa và có cân bằng không ?

    - Đo điện áp trên hai tụ lọc phải có điện áp 150V và điện áp trên hai tụ phải bằng nhau.
    - Trường hợp đo thấy điện áp trên hai tụ bị lệch, bạn cần phải thay hai con điện trở đấu song song với hai tụ này.
    - Nếu điện áp trên hai tụ điện vẫn bị lệch thì bạn cần phải thay hai tụ điện mới.
    - Nếu điện áp trên hai tụ này bị lệch thì nguồn cho dòng yếu và hay bị chết các đèn công suất của nguồn chính.
    * Đo kiểm tra điện áp 5V STB trên dây mầu tím

    Sau khi sửa xong, bạn cấp điện cho bộ nguồn và đo điện áp trên sợi dây mầu tím
    nếu có điện áp 5V thì nguồn Stanby mà bạn sửa đã hoạt động tốt.
    * Bước sau cùng là bạn thay hai đèn công suất mới cho nguồn chính.
    - Bạn có thể thay các đèn công suất tương đương (nếu không có đèn đúng số)
    - Đèn tương đương là đèn có cùng chủng loại BCE được lấy từ vị trí tương đương trên một bộ nguồn khác, hoặc bạn có thể tra cứu các thông số: U
    max – điện áp cực đại, I max – dòng cực đại, và P max – công suất cực đại, các thông số trên nếu chúng tương đương là thay được.
    Địa chỉ tra cứu đèn Mosfet ở đây
    Ở trường hợp 3 này – nguyên nhân chập hai đèn công suất thường do điện áp trên hai tụ lọc nguồn chính bị lệch, vì vậy khi kiểm tra thấy các
    đèn công suất của nguồn chính bị chập, bạn cần kiểm tra kỹ hai tụ lọc nguồn và hai điện trở đấu song song với chúng, sau khi thay thế các tụ
    và điện trở này, điện áp đo được trên hai tụ phải bằng nhau và bằng 150V

    Ví dụ – Nếu đứt R3 ở trên thì điện áp trên hai tụ sẽ lệch nhau, trên tụ C1 chỉ có 100V trong khi tụ C2
    có 200V, trường hợp này khi chạy sẽ gây hỏng các đèn công suất của nguồn chính sau ít phút hoạt động

    Khi các tụ lọc này bị khô cũng gây ra cho điện áp ở điểm giữa bị lệch, vì vậy bạn cần kiểm tra kỹ các tụ lọc nếu điện áp trên hai tụ này lệch nhau

    Nguồn ATX: Các mạch bảo vệ thực tế
    1 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn POWER MASTER
    1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

    2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

    3) Phân tích mạch hồi tiếp
    • Chân 1 và 2 của IC dao động TL 494 hoặc IC 7500 thường được sử dụng
    để nhận điện áp hồi tiếp về khuếch đại rồi tạo ra tín hiệu điều khiển,
    điều khiển cho điện áp ra không đổi.
    • Cấu tạo của mạch:
    -
    Điện áp chuẩn 5V được lấy ra từ chân (14) của IC dao động, điện
    áp này được đấu qua cầu phân áp để lấy ra một điện áp chuẩn có áp nhỏ
    hơn rồi đưa vào chân số 2 để gim cho điện áp chân này được cố định.
    -
    Các điện áp thứ cấp 12V và 5V cho đi qua các điện trở 24K và 4,7K rồi
    đưa vào chân số (1) của IC, từ chân (1) có các điện trở phân áp xuống
    mass để giữ cho chân này có điện áp cao hơn so với chân (2)
    khoảng 0,1V

    Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra
    • Nguyên lý hoạt động:
    -
    Nếu như điện áp ra không thay đổi thì điện áp chênh lệch giữa chân (1)
    với cân (2) cũng không thay đổi, từ đó IC cho hai tín hiệu dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) có biên độ cũng không đổi => và kết quả là
    điện áp ra không thay đổi.
    - Nếu vì một lý do nào đó mà điện áp ra
    tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi),
    khi đó các điện áp 12V và 5V tăng => làm cho điện áp chân (1) tăng,
    chênh lệch giữa chân (1) và (2) tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho
    biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (11) giảm xuống => các đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá
    trị ban đầu)
    - Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp
    vào giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và
    5V giảm => làm cho điện áp chân (1) giảm, chênh lệch giữa chân (1)
    và (2) giảm xuống => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh
    hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá trị ban đầu)
    * Như vậy
    nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp đầu ra luôn luôn được ổn
    định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi
    2 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn SHIDO
    1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

    2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

    3) Phân tích mạch hồi tiếp
    • Cấu tạo của mạch:
    - Điện áp
    chuẩn 5V được lấy ra từ chân (14) của IC dao động, điện áp này
    được đấu qua điện trở R47 rồi đưa vào chân số (2) để gim cho điện
    áp chân này được cố định khoảng 5V
    - Các điện áp thứ cấp 12V và 5V
    cho đi qua các điện trở R16(27K) và R15(4,7K) rồi đưa vào chân số (1)
    của IC, từ chân (1) có các điện trở R35, R69 và R33 phân áp xuống mass,
    chân (1) được phân áp để có điện áp cao hơn so với chân (2)
    khoảng 0,1V

    IC dao động và mạch hồi tiếp ổn định áp ra
    • Nguyên lý hoạt động:
    - Nếu
    như điện áp ra không thay đổi thì điện áp chênh lệch giữa chân (1) với
    cân (2) cũng không thay đổi, từ đó IC cho hai tín hiệu dao động ra ở
    chân (8) và chân (11) có biên độ cũng không đổi => và kết quả là
    điện áp ra không thay đổi.
    - Nếu vì một lý do nào đó mà điện áp ra
    tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi),
    khi đó các điện áp 12V và 5V tăng => làm cho điện áp chân (1) tăng,
    chênh lệch giữa chân (1) và (2) tăng lên => IC sẽ điều chỉnh cho
    biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (11) giảm xuống => các đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá
    trị ban đầu)
    - Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp
    vào giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và
    5V giảm => làm cho điện áp chân (1) giảm, chênh lệch giữa chân (1)
    và (2) giảm xuống => IC sẽ điều chỉnh cho biên độ dao động ra
    ở chân (8) và chân (11) tăng lên => các đèn công suất hoạt động mạnh
    hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá trị ban đầu)
    * Như vậy
    nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp đầu ra luôn luôn được ổn
    định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi
    3 – Phân tích mạch ổn định áp ra trên bộ nguồn MAX POWER
    1) Sơ đồ nguyên lý của toàn bộ khối nguồn

    2) Sơ đồ khu vực mạch hổi tiếp và IC dao động

    3) Phân tích mạch hồi tiếp
    • Cấu tạo của mạch:
    - Các điện
    áp thứ cấp 12V và 5V cho đi qua các điện trở R49(33K) và R50(11K) rồi
    đưa vào chân số (17) của IC, từ chân (17) có các điện trở R47 và R48
    phân áp xuống mass
    - IC – SG 6105 có điện áp chuẩn sử dụng nội bộ ở trong IC mà không đưa ra ngoài.

    IC dao động và mạch hồi tiếp ổn định áp ra
    • Nguyên lý hoạt động:
    - Nếu
    vì một lý do nào đó mà điện áp ra tăng lên (ví dụ khi điện áp vào tăng
    lên hoặc dòng tiêu thụ giảm đi), khi đó các điện áp 12V và 5V tăng
    => làm cho điện áp chân (17) tăng, IC sẽ điều chỉnh cho biên
    độ dao động ra ở chân (8) và chân (9) giảm xuống => các đèn công
    suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống (về giá trị
    ban đầu)
    - Nếu điện áp ra giảm xuống (ví dụ khi điện áp vào
    giảm xuống hoặc dòng tiêu thụ tăng lên), khi đó các điện áp 12V và 5V
    giảm => làm cho điện áp chân (17) giảm => IC sẽ điều chỉnh
    cho biên độ dao động ra ở chân (8) và chân (9) tăng lên => các đèn
    công suất hoạt động mạnh hơn => làm cho điện áp ra tăng lên (về giá
    trị ban đầu)
    * Như vậy nhờ có mạch hồi tiếp trên mà giữ cho điện áp
    đầu ra luôn luôn được ổn định khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc khi
    dòng tiêu thụ thay đổi
    Nguồn ATX: Phân tích mạch trên sơ đồ nguyên lý
    Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ tổng quát
    Phân tích các hoạt động của nguồn ATX ở sơ đồ trên:
    * Khi ta cắm điện
    cho bộ nguồn ATX, điện áp xoay chiều sẽ đi qua mạch lọc nhiễu để
    loại bỏ nhiễu cao tần sau đó điện áp được chỉnh lưu thành áp một chiều
    thông qua cầu đi ốt và các tụ lọc lấy ra điện áp 300V DC.
    - Điện áp 300V DC đầu vào sẽ cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính, lúc này nguồn chính chưa hoạt động.
    - Ngay khi có điện áp 300V DC, nguồn cấp trước hoạt động và tạo ra hai điện áp:
    - Điện áp 12V cấp cho IC dao động và mạch bảo vệ của nguồn chính.
    - Điện áp 8V sau đó được giảm áp qua IC- 7805 để lấy ra nguồn cấp
    trước 5V STB đưa xuống Mainboard
    * Khi bật công tắc PWR trên
    Mainboard, khi đó lệnh P.ON từ Mainboard đưa lên điều khiển sẽ có mức
    Logic thấp (=0V), lệnh này chạy qua mạch bảo vệ sau đó đưa đến
    điều khiển IC dao động.
    - IC dao động hoạt động tạo ra hai
    xung dao động được hai đèn đảo pha khuếch đại rồi đưa qua biến áp đảo
    pha sang điều khiển các đèn công suất.
    - Các đèn công suất
    hoạt động sẽ điều khiển dòng điện biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp của
    biến áp chính, từ đó cảm ứng sang bên thứ cấp để lấy ra các điện áp đầu
    ra.
    - Các điện áp đầu ra sau biến áp sẽ được chỉnh lưu và lọc hết
    gợn cao tần thông qua các đi ốt và bộ lọc LC rồi đi theo dây cáp 20 pin
    hoặc 24pin xuống cấp nguồn cho Mainboard
    - Mạch bảo vệ sẽ theo dõi
    điện áp đầu ra để kiểm soát lệnh P.ON, nếu điện áp đầu ra bình thường
    thì nó sẽ cho lệnh P.ON duy trì ở mức thấp đưa sang điều khiển IC dao
    động để duy trì hoạt động của bộ nguồn, nếu điện áp ra có biểu hiện quá
    cao hay quá thấp, mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON (bật lệnh P.ON lên mức
    logic cao) để ngắt dao động, từ đó bảo vệ được các đèn công suất không
    bị hỏng, đồng thời cũng bảo vệ được Mainboard trong các trường hợp
    nguồn ra tăng cao.
    • Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ đồ chi tiết
    Khi cắm điện:
    - Khi cắm điện áp AC 220V cho bộ nguồn, mạch chỉnh lưu sẽ tạo ra điện áp 300V DC cung cấp cho mạch nguồn Stanby và nguồn chính.
    -
    Khi có điện áp 300V DC, nguồn Stanby hoạt động ngay và cho ra hai điện
    áp, điện áp 12V cung cấp cho IC tạo dao động của nguồn chính và điện áp
    ap 5V STB cung cấp xuống Mainboard đồng thời cung cấp cho mạch bảo vệ,
    lúc này nguồn chính tạm thời chưa hoạt động.
    - Chân lệnh PS ON ban
    đầu có mức logic cao, do mạch bảo vệ không hoạt động nên mức điện
    áp cao này đưa vào chân (4) của IC dao động và khống chế cho biên độ
    dao động ra bằng 0V.
    Khi bật công tắc:
    -
    Khi bật công tắc mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON
    xuống mass, chân PS ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại
    chân E đèn Q13 giảm thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy
    điện áp ở chân (4) của IC dao động giảm về mức 0 => IC dao động hoạt
    động và cho dao động ra điều khiển cho nguồn chính hoạt động.
    - Khi
    có điện áp thứ cấp ra, điện áp 5V từ thứ cấp được đưa về cấp cho mạch
    tạo tín hiệu P.G (Power Good), kết hợp với điện áp đi ra từ chân (3)
    của IC, nếu IC hoạt động bình thường thì điện áp đưa ra chân (3) có mức
    cao => khống chế đèn Q12 tắt => điện áp đi qua R63 qua D32 và R64
    vào chân B làm đèn Q14 dẫn => khi Q14 dẫn thì Q15 tắt => điện áp
    5V đi qua R68 ra chân P.G xác lập cho chân này có mức Logic cao (P.G có
    mức Logic cao sẽ thông báo cho Mainboard biết tình trạng nguồn hoạt
    động bình thường)
    - Trong trường hợp IC dao động hoạt động sai chế
    độ (ví dụ tần số dao động sai, mất điện áp hồi tiếp v v… ) thì nó sẽ
    ngắt điện áp ra ở chân số (3) => điện áp P.G sẽ có mức Logic = 0 ,
    hoặc trường hợp điện áp ra bị mất khi đó chân P.G cũng có mức Logic =
    0, khi chân P.G có mức Logic = 0 thì Mainboard hiểu rằng nguồn đang có
    sự cố và cho khoá một số mạch trên Mainboard không cho hoạt động.

    Vế phải của bộ nguồn
    • Hoạt động của mạch công suất
    - Dòng điện chạy qua c
    Nguồn ATX: Phân tích mạch trên sơ đồ nguyên lý
    Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ tổng quát
    Xem phiên bản đầy đủ
    Phân tích các hoạt động của nguồn ATX ở sơ đồ trên:
    * Khi ta cắm điện
    cho bộ nguồn ATX, điện áp xoay chiều sẽ đi qua mạch lọc nhiễu để
    loại bỏ nhiễu cao tần sau đó điện áp được chỉnh lưu thành áp một chiều
    thông qua cầu đi ốt và các tụ lọc lấy ra điện áp 300V DC.
    - Điện áp 300V DC đầu vào sẽ cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính, lúc này nguồn chính chưa hoạt động.
    - Ngay khi có điện áp 300V DC, nguồn cấp trước hoạt động và tạo ra hai điện áp:
    - Điện áp 12V cấp cho IC dao động và mạch bảo vệ của nguồn chính.
    - Điện áp 8V sau đó được giảm áp qua IC- 7805 để lấy ra nguồn cấp
    trước 5V STB đưa xuống Mainboard
    * Khi bật công tắc PWR trên
    Mainboard, khi đó lệnh P.ON từ Mainboard đưa lên điều khiển sẽ có mức
    Logic thấp (=0V), lệnh này chạy qua mạch bảo vệ sau đó đưa đến
    điều khiển IC dao động.
    - IC dao động hoạt động tạo ra hai
    xung dao động được hai đèn đảo pha khuếch đại rồi đưa qua biến áp đảo
    pha sang điều khiển các đèn công suất.
    - Các đèn công suất
    hoạt động sẽ điều khiển dòng điện biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp của
    biến áp chính, từ đó cảm ứng sang bên thứ cấp để lấy ra các điện áp đầu
    ra.
    - Các điện áp đầu ra sau biến áp sẽ được chỉnh lưu và lọc hết
    gợn cao tần thông qua các đi ốt và bộ lọc LC rồi đi theo dây cáp 20 pin
    hoặc 24pin xuống cấp nguồn cho Mainboard
    - Mạch bảo vệ sẽ theo dõi
    điện áp đầu ra để kiểm soát lệnh P.ON, nếu điện áp đầu ra bình thường
    thì nó sẽ cho lệnh P.ON duy trì ở mức thấp đưa sang điều khiển IC dao
    động để duy trì hoạt động của bộ nguồn, nếu điện áp ra có biểu hiện quá
    cao hay quá thấp, mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON (bật lệnh P.ON lên mức
    logic cao) để ngắt dao động, từ đó bảo vệ được các đèn công suất không
    bị hỏng, đồng thời cũng bảo vệ được Mainboard trong các trường hợp
    nguồn ra tăng cao.
    • Phân tích hoạt động của bộ nguồn ATX trên sơ đồ chi tiết
    Khi cắm điện:
    - Khi cắm điện áp AC 220V cho bộ nguồn, mạch chỉnh lưu sẽ tạo ra điện áp 300V DC cung cấp cho mạch nguồn Stanby và nguồn chính.
    -
    Khi có điện áp 300V DC, nguồn Stanby hoạt động ngay và cho ra hai điện
    áp, điện áp 12V cung cấp cho IC tạo dao động của nguồn chính và điện áp
    ap 5V STB cung cấp xuống Mainboard đồng thời cung cấp cho mạch bảo vệ,
    lúc này nguồn chính tạm thời chưa hoạt động.
    - Chân lệnh PS ON ban
    đầu có mức logic cao, do mạch bảo vệ không hoạt động nên mức điện
    áp cao này đưa vào chân (4) của IC dao động và khống chế cho biên độ
    dao động ra bằng 0V.
    Khi bật công tắc:
    -
    Khi bật công tắc mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON
    xuống mass, chân PS ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại
    chân E đèn Q13 giảm thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy
    điện áp ở chân (4) của IC dao động giảm về mức 0 => IC dao động hoạt
    động và cho dao động ra điều khiển cho nguồn chính hoạt động.
    - Khi
    có điện áp thứ cấp ra, điện áp 5V từ thứ cấp được đưa về cấp cho mạch
    tạo tín hiệu P.G (Power Good), kết hợp với điện áp đi ra từ chân (3)
    của IC, nếu IC hoạt động bình thường thì điện áp đưa ra chân (3) có mức
    cao => khống chế đèn Q12 tắt => điện áp đi qua R63 qua D32 và R64
    vào chân B làm đèn Q14 dẫn => khi Q14 dẫn thì Q15 tắt => điện áp
    5V đi qua R68 ra chân P.G xác lập cho chân này có mức Logic cao (P.G có
    mức Logic cao sẽ thông báo cho Mainboard biết tình trạng nguồn hoạt
    động bình thường)
    - Trong trường hợp IC dao động hoạt động sai chế
    độ (ví dụ tần số dao động sai, mất điện áp hồi tiếp v v… ) thì nó sẽ
    ngắt điện áp ra ở chân số (3) => điện áp P.G sẽ có mức Logic = 0 ,
    hoặc trường hợp điện áp ra bị mất khi đó chân P.G cũng có mức Logic =
    0, khi chân P.G có mức Logic = 0 thì Mainboard hiểu rằng nguồn đang có
    sự cố và cho khoá một số mạch trên Mainboard không cho hoạt động.

    Vế phải của bộ nguồn
    • Hoạt động của mạch công suất
    - Dòng điện chạy qua các đèn công suất:
    IC dao động cho ra hai xung điện để điều khiển hai đèn công suất:
    -
    Khi chân 8 có dao động ra thì đèn Q7 hoạt động, thông qua biến áp đảo
    pha điều khiển cho đèn công suất Q1 hoạt động, khi đó có dòng điện chạy
    từ nguồn 300V => qua đèn Q1 qua cuộn dây (5-1) của biến áp đảo pha
    để lấy hồi tiếp dương => sau đó cho qua cuộn sơ cấp (2-1) của biến
    áp chính rồi trở về điện áp 150V ở điểm giữa của 2 tụ lọc nguồn.
    -
    Khi chân 11 có dao động ra thì đèn Q8 hoạt động, thông qua biến áp đảo
    pha sang điều khiển cho đèn công suất Q2 hoạt động, khi đó có dòng điện
    chạy từ nguồn 150V (điểm giữa của hai tụ lọc) => chạy qua cuộn
    sơ cấp (2-1) của biến áp chính => chạy qua cuộn (1-5) của biến áp
    đảo pha => chạy qua đèn Q2 rồi trở về cực âm của nguồn điện.
    • Phân tích hoạt động của mạch bảo vệ trên sơ đồ tổng quát.
    -
    Mạch bảo vệ có chức năng bảo vệ các đèn công suất trên bộ nguồn và bảo
    vệ Mainboard không bị hỏng trong các trường hợp Mainboard bị chập phụ
    tải hoặc bản thân bộ nguồn cho ra điện áp quá cao.
    • Nguyên tắc hoạt động của mạch bảo vệ.
    -
    Người ta thiết kế mạch bảo vệ theo nguyên tắc “Khi có sự cố thì mạch
    bảo vệ hoạt động và ngắt lệnh P.ON => từ đó ngắt dao động”
    • Phân tích hoạt động ở sơ đồ trên.
    -
    Khi ta bật công tắc, lệnh P.ON đi qua mạch bảo vệ rồi đưa vào điều
    khiển IC dao động, ban đầu mạch bảo vệ không hoạt động nên lệnh P.ON
    không thay đổi mức Logic trước khi đưa vào điều khiển IC.
    - Khi có lệnh P.ON đưa đến điều khiển, IC dao động hoạt động và cho điện áp ra
    -
    Nếu điện áp ra sai như quá cao hoặc quá thấp (khi nguồn mất hồi tiếp
    hoặc khi chập phụ tải) => lúc đó mạch bảo vệ sẽ hoạt động và ngắt
    lệnh P.ON => IC dao động tạm thời bị khoá => các đèn công suất
    ngưng hoạt động.
    Vì vậy ta thấy hiện tượng:
    - Chập chân P.ON xuống mass, quạt nguồn quay 1-2 vòng rồi tắt.
    Giải thích hiện tượng:
    -
    Khi chập chân P.ON xuống mass, ban đầu mạch bảo vệ chưa hoạt động, lệnh
    P.ON đi vào điều khiển cho IC dao động => mạch công suất hoạt động
    và cho điện áp ra (quạt quay) => do nguồn có sự cố nên điện áp ra bị
    sai => mạch bảo vệ hoạt động => lệnh P.ON bị ngắt => IC dao
    động bị khoá => điện áp ra lại mất (quạt tắt)
    • Phân tích hoạt động của mạch bảo vệ trên sơ đồ chi tiết.
    • Nguyên lý của mạch bảo vệ.
    - Khi bật công tắc
    mở nguồn của máy tính hoặc khi ta chập chân PS ON xuống mass, chân PS
    ON có mức logic thấp, đèn Q13 tắt => điện áp tại chân E đèn Q13 giảm
    thấp => không có điện áp đi qua đi ốt D26 vì vậy điện áp ở chân (4)
    của IC dao động giảm về mức 0 => IC dao động hoạt động và cho dao
    động ra điều khiển cho nguồn chính hoạt động.
    - Do nguồn ra tăng cao
    (ví dụ đứt R42 làm mất điện áp hồi tiếp, dẫn đến điện áp ra tăng cao),
    giả sử đường điện áp 5V tăng cao, khi đó có dòng điện đi qua đi
    ốt ZD2 vào làm đèn Q11 dẫn => khi Q11 dẫn kéo theo Q9 dẫn
    => dòng điện đi qua Q9 => đi qua D27 vào làm cho lệnh P.ON
    ở chân (4) có mức Logic cao => dao động ra bị khoá => các đèn


  4. #4
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    công suất không hoạt động.
    Nguồn ATX: Lỗi thường gặp ở mạch nguồn chính
    1 – Mạch điều khiển tắt mở và bảo vệ
    • Mạch điều khiển tắt mở


    • Thiết kế của mạch.
    - Từ chân PS ON (P.ON) không điều
    khiển trực tiếp vào IC dao động mà người ta thiết kế cho lệnh P.ON chạy
    qua mạch bảo vệ, trong trường hợp nguồn có sự cố như điện áp ra tăng
    cao hoặc phụ tải bị chập, khi đó mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON đưa đến
    IC để bảo vệ các đèn công suất trên nguồn cũng như bảo vệ
    Mainboard.
    • Phân tích nguyên lý điều khiển lệnh PS ON – trên sơ đồ dưới đây:
    -
    Khi chân lệnh PS ON có mức điện áp cao (khoảng 3 đến 5V), điện áp này
    làm cho đèn Q13 dẫn, chân E của đèn Q13 có mức điện áp cao, điện áp này
    sẽ đi qua đi ốt D26 vào chân (4) của IC dao động, khi chân (4) của IC
    có điện áp cao thì biên độ dao động ra sẽ bằng 0 => các đèn công
    suất không hoạt động.
    - Khi có lệnh mở nguồn – chân lệnh PS ON giảm
    về 0V, đèn Q13 tắt, điện áp chân E đèn Q13 giảm thấp vì vậy không có
    điện áp đi qua đi ốt D26 sang chân (4) của IC dao động, đồng thời điện
    áp bảo vệ U_Protect cũng không có nên đèn Q11 tắt => đèn Q9 tắt => không có điện áp đi qua đi ốt D27 sang chân (4) của IC dao động.
    -
    Khi không có điện áp đi vào chân (4), điện áp chân (4) sẽ giảm
    dần về 0V, tụ C28 có tác dụng làm cho điện áp chân (4) giảm từ từ, đây
    là mạch khởi động mềm – khi điện áp chân (4) giảm dần thì biên độ dao
    động ra tăng dần cho đến khi điện áp đầu ra đạt đến mức bình thường.

    • Phân tích nguyên lý của mạch bảo vệ quá áp.
    - Các điện áp 3,3V và 5V đưa về từ thứ cấp của nguồn chính sẽ tham gia bảo vệ quá áp trong trường hợp điện áp ra tăng.
    - Đi ốt Zener ZD2 (6,2V) được mắc từ điện áp 5V về chân B đèn Q11
    * Nếu đường điện áp 5V tăng > 6,2V thì sẽ có dòng điện chạy qua ZD2 về làm cho đèn Q11 dẫn
    - Đi ốt Zener ZD3 (5,3V) được mắc từ điện áp 3,3V về chân B đèn Q11
    * Nếu đường điện áp 3,3V tăng > 5,3V thì cũng sẽ có dòng điện chạy qua ZD3 về làm cho đèn Q11 dẫn
    =>
    Khi đèn Q11 dẫn => kéo theo đèn Q9 dẫn => dòng điện đi qua Q9
    => đi qua đi ốt D27 vào làm cho chân (4) IC dao động tăng lên =>
    biên độ dao động ra giảm xuống bằng 0 => các đèn công xuất ngưng
    hoạt động.
    • Phân tích nguyên lý của mạch bảo vệ quá dòng.
    -
    Khi nguồn có hiện tượng chập đầu ra (quá dòng) khi đó các đường điện áp
    ra sẽ giảm thấp, các đèn công suất làm việc trong tình trạng quá tải và
    sẽ bị hỏng nếu không được bảo vệ.
    - Nếu các đường điện áp âm giảm
    (tức là bớt âm) thì khi đó sẽ có một dòng điện đi qua D30 vào chân đèn
    Q11 làm Q11 dẫn => kéo theo đèn Q9 dẫn => dòng điện đi qua
    Q9 => đi qua đi ốt D27 vào làm cho chân (4) IC dao động tăng lên
    => biên độ dao động ra giảm xuống bằng 0 => các đèn công xuất
    ngưng hoạt động.
    - Nếu điện áp 5V giảm => sẽ làm mất điện áp P.G
    (đây là điện áp báo sự cố cho Mainboard biết để Mainboard khoá
    các mạch trên Main không cho chúng hoạt động – xem lại lý thuết về
    Mainboard)
    2 – Mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra.
    • Sơ đồ nguyên lý & khu vực mạch hồi tiếp.



    • Nguyên lý hoạt động của mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra.
    -
    Người ta sử dụng mạch khuếch đại thuật toán ở chân 1 và 2 của IC dao
    động để khuếch đại điện áp hồi tiếp, chân số 2 được gim với điện áp
    chuẩn 5V (điện áp này lấy qua cầu phân áp R47 và R49), chân số 1 được
    nối với điện áp hồi tiếp.
    - Giả sử điện áp đầu vào tăng lên hoặc
    dòng tiêu thụ giảm xuống, khi đó điện áp 12V và 5V có xu hướng
    tăng => điện áp hồi tiếp đưa về chân số 1 của IC dao động tăng
    lên => các mạch khuếch đại thuật toán sẽ so sánh điện áp hồi tiếp
    với điện áp chuẩn và đưa ra dao động có biên độ giảm xuống => các
    đèn công suất của nguồn chính hoạt động yếu đi và điện áp ra giảm xuống
    trở về giá trị ban đầu.
    - Khi điện áp vào giảm hoặc dòng tiêu thu
    tăng lên thì điện áp ra có xu hướng giảm => điện áp hồi tiếp
    đưa về chân số 1 của IC dao động giảm => các mạch khuếch đại thuật
    toán sẽ so sánh điện áp hồi tiếp với điện áp chuẩn và đưa ra dao động
    có biên độ tăng lên => các đèn công suất của nguồn chính hoạt
    động mạnh hơn và điện áp ra tăng lên trở về giá trị ban đầu.

    Mạch hồi tiếp ổn định điện áp ra đưa về chân số 1 của IC dao động – TL494
    3 – Hoạt động của mạch dao động và công suất

    • Hoạt động của IC dao động và mạch công suất.
    Khi IC dao động có đủ các điều kiện:
    - Có Vcc 12V cung cấp cho chân 12
    - Có điện áp chuẩn 5V đưa ra chân 14
    - Chân số 4 có điện áp bằng 0V
    =>
    Khi đó IC sẽ hoạt động và cho các tín hiệu dao động ra ở chân 8 và chân
    11, các tín hiệu dao động sẽ được các đèn Q7 và Q8 khuếch đại rồi đưa
    qua biến áp đảo pha T2 sang điều khiển các đèn công suất.
    - Hai
    đèn công suất sẽ hoạt động ngắt mở theo tín hiệu dao động tạo ra
    điện áp xung ở điểm giữa, điện áp này được đưa qua biến áp chính, thoát
    qua tụ gốm C3 rồi trở về điểm giữa của hai tụ lọc nguồn.
    - Thứ
    cấp của biến áp chính sẽ lấy ra các điện áp 12V, 5V và 3,3V các điện áp
    này sẽ được chỉnh lưu thành các điện áp một chiều cung cấp cho
    Mainboard.
    • Dòng điện chạy qua các đèn công suất:
    IC dao động cho ra hai xung điện để điều khiển hai đèn công suất:
    -
    Khi chân 8 có dao động ra thì đèn Q7 hoạt động, thông qua biến áp đảo
    pha điều khiển cho đèn công suất Q1 hoạt động, khi đó có dòng điện chạy
    từ nguồn 300V => qua đèn Q1 qua cuộn dây (5-1) của biến áp đảo pha
    để lấy hồi tiếp dương => sau đó cho qua cuộn sơ cấp (2-1) của biến
    áp chính rồi trở về điện áp 150V ở điểm giữa của 2 tụ lọc nguồn.
    -
    Khi chân 11 có dao động ra thì đèn Q8 hoạt động, thông qua biến áp đảo
    pha sang điều khiển cho đèn công suất Q2 hoạt động, khi đó có dòng điện
    chạy từ nguồn 150V (điểm giữa của hai tụ lọc) => chạy qua cuộn
    sơ cấp (2-1) của biến áp chính => chạy qua cuộn (1-5) của biến áp
    đảo pha => chạy qua đèn Q2 rồi trở về cực âm của nguồn điện.
    • Hai đèn công suất hoạt động cân bằng.
    Hai tụ C1, C2 và hai điện trở R2, R3 đã tạo ra điện áp cân bằng ở điểm giữa, điện áp rơi trên mỗi tụ là 150V
    - Ở sơ đồ trên ta thấy, đèn Q1 có điện áp cung cấp từ tụ C1
    - Đèn Q2 có điện áp cung cấp từ tụ C2
    Thực ra hai đèn hoạt động độc lập và chỉ chung nhau cuộn sơ cấp của biến áp chính
    -
    Khi điện áp rơi trên hai tụ cân bằng thì hai đèn có công suất hoạt động
    ngang nhau, ví dụ điện áp trên mỗi tụ là 150V thì mỗi đèn có công suất
    hoạt động là 150W
    - Trong trường hợp điện áp trên hai tụ bị lệch thì
    công suất hoạt động của hai đèn cũng bị lệch theo, ví dụ điện áp trên
    tụ C1 là 200V và trên tụ C2 là 100V thì khi đó đèn Q1 sẽ hoạt động ở
    công suất 200W và đèn Q2 hoạt động ở 100W, với trường hợp như vậy thì
    đèn công suất Q1 sẽ bị hỏng sau một thời gian hoạt động do bị quá tải.
    - Trong trường hợp một đèn bị hỏng (bị chập) thì sẽ kéo theo đèn kia bị chập do chúng phải gánh cả điện áp 300V
    • Các trường hợp điện áp ở điểm giữa hai tụ bị lệch.
    -

    Nếu điện trở R3 bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, khi đó hai đầu tụ
    C1 có điện áp khoảng 100V và tụ C2 phải ghánh điện áp khoảng 200V

    Nếu điện trở R2 bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, khi đó hai đầu tụ
    C1 có điện áp khoảng 200V và tụ C2 ghánh điện áp khoảng 100V


    Trường hợp hỏng một trong hai tụ lọc cũng gây ra lệch điện áp, tụ nào
    bị hỏng
    thì điện áp trên tụ đó sẽ giảm và tổng điện áp trên hai tụ cũng bị giảm
    theo
    Lưu ý : Điện áp ở điểm giữa hai tụ lọc nguồn bị lệch là một nguyên nhân làm hỏng các đèn công suất của nguồn chính
    4 – Hư hỏng thường gặp của bộ nguồn.
    1. Hư hỏng 1 – Nguồn bị mất dao động, các đèn công suất không hoạt động.Biểu hiện:
    -
    Khi chập chân PS ON xuống mass nhưng quạt nguồn không quay, mặc dù đo
    điện áp 5V STB vẫn tốt, kiểm tra đèn công suất không bị hỏng.
    Nguyên nhân mất dao động.
    - Mất điện áp 12V cấp cho IC
    - Lệnh PS ON không đưa đến được chân IC dao động.
    - Hỏng IC dao động
    2. Hư hỏng 2 – Nguồn bị chập các đèn công suất, nổ cầu chì, hỏng các đi ốt chỉnh lưu.Biểu hiện:
    - Quan sát thấy cầu chì bị đứt, thay cầu chì khác vào lại nổ tiếp, đo các đèn công suất của nguồn chính thấy bị chập.
    Nguyên nhân chập các đèn công suất.
    - Do điện áp tại điểm giữa các tụ lọc bị lệch
    - Do chập các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra gây ra chập phụ tải
    - Do khi hoạt động nó bị quá nhiệt hoặc bị quá công suất thiết kế
    3. Hư hỏng 3 – Mạch bảo vệ hoạt động và ngắt dao động.

    Biểu hiện:
    - Khi chập chân PS ON xuống mass, quạt nguồn quay 1 – 2 vòng rồi tắt
    Nguyên nhân
    - Do chập đi ốt chỉnh lưu ở đầu ra
    - Do điện áp ra bị tăng cao lên mạch bảo vệ hoạt động và ngắt


  5. #5
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    Nguồn ATX: Các mạch cấp trước thông dụng
    1 – Nguồn Stanby có hồi tiếp trực tiếp
    1. Sơ đồ nguyên lý. Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích


    Sơ đồ nguyên lý của nguồn Stanby có hồi tiếp trực tiếp
    2. Nguyên lý hoạt động.Nguyên lý tạo và duy trì dao động:
    -
    Khi có điện áp đầu vào cấp cho bộ nguồn, một dòng điện sẽ đi qua điện
    trở mồi (R81)vào định thiên cho đèn công suất (Q16) làm cho đèn côn
    suất dẫn khá mạnh, ngay khi đèn công suất dẫn, dòng điện biến thiên
    trên cuộn sơ cấp đã cảm ứng sang cuộn hồi tiếp, do cuộn dây hồi tiếp
    mắc đảo chiều so với cuộn sơ cấp nên điện áp hồi tiếp thu được có giá
    trị âm, điện áp này nạp qua tụ hồi tiếp C15 làm cho điện áp chân B đèn
    công suất giảm < 0V, đèn công suất bị khoá, khi đèn công suất tắt
    => điện áp hồi tiếp bị mất => điện trở mồi lại làm cho đèn dẫn ở
    chu kỳ kế tiếp => quá trình lặp đi lặp lại tạo thành dao động.
    Nguyên lý ổn định điện áp ra:
    -
    Đi ốt D6 chỉnh lưu điện áp hồi tiếp để lấy ra điện áp âm có giá trị
    khoảng – 6V, điện áp này được tụ C12 lọc cho bằng phẳng gọi là
    điện áp hồi tiếp (Uht)
    - Hai đi ốt là đi ốt Zener ZD27 và đi ốt D5
    gim một giá trị điện áp không đổi ở hai đầu bằng khoảng 6,6V, từ đó xác
    lập cho chân B đèn công suất một giá trị điện áp khoảng 0,6V
    - Do
    sụt áp trên hai đi ốt ZD27 và D5 là không đổi, nên điện áp chân B
    đèn công suất nó phụ thuộc vào điện áp hồi tiếp (Uht)
    - Giả sử khi
    điện áp đầu vào tăng => điện áp đầu ra có xu hướng tăng => điện
    áp trên cuộn hồi tiếp cũng tăng => điện áp hồi tiếp (Uht) càng âm
    hơn => làm cho điện áp chân B đèn công suất giảm xuống => đèn
    công suất hoạt động yếu đi => làm cho điện áp ra giảm xuống về vị
    trí ban đầu.
    - Ngược lại khi điện áp đầu vào giảm => điện áp đầu
    ra có xu hướng giảm => điện áp trên cuộn hồi tiếp cũng giảm =>
    điện áp hồi tiếp (Uht) bớt âm hơn (hay có xu hướng dương lên) => làm
    cho điện áp chân B đèn công suất tăng lên => đèn công suất hoạt
    động mạnh hơn => làm cho điện áp ra tăng lên về vị trí ban đầu.
    3. Đặc điểm của loại nguồn này
    -
    Đây là loại nguồn sử dụng điện áp hồi tiếp âm cho nên điện trở định
    thiên khá nhỏ và cho dòng định thiên tương đối lớn, khi mới có nguồn
    300V đầu vào, đèn công suất dẫn mạnh, nhờ mạch hồi tiếp âm mà nó chuyển
    sang trạng thái ngắt tạo thành dao động và không làm hỏng đèn.
    -
    Trong trường hợp bị mất hồi tiếp âm đưa về qua C15 và R82 thì đèn công
    suất cứ hoạt động liên tục ở công suất lớn và nó sẽ bị hỏng (bị chập)
    sau vài giây.
    4. Giải đáp thắc mắc cho từng linh kiện trên bộ nguồn.


    Câu hỏi 1 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên bị mất điện áp ra (ra bằng 0V)
    Trả lời:
    Bộ nguồn trên cho điện áp ra bằng 0V là do nguồn bị mất dao động, có thể do hỏng các linh kiện sau đây:
    - Đứt điện trở mồi
    - Bong chân R82 hoặc C15 (làm mất điện áp hồi tiếp)
    - Mất điện áp 300V DC đầu vào
    Câu hỏi 2 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên có điện áp ra rất thấp (ví dụ đường 12V nay chỉ còn khoảng 6V)
    Trả lời
    Ta hãy phân tích như sau ta sẽ thấy được nguyên nhân hư hỏng của nó:
    - Khi điện áp ra trên tụ C30 có đủ 12V thì điện áp hồi tiếp trên C12 có -6V
    -
    Vậy khi điện áp ra trên tụ C30 chỉ còn 6V đồng nghĩa với điện áp trên
    tụ C12 chỉ còn – 3V (vì điện áp trên các cuộn dây của biến áp luôn luôn
    tỷ lệ thuận với nhau)
    - Vì nguồn vẫn đang hoạt động (nghĩa là chân B
    đèn công suất phải có điện áp khoảng 0,6V) => từ đó ta suy ra sụt áp
    trên hai đi ốt Zener ZD27 và đi ốt D5 chỉ còn khoảng 3,6V, hai đi
    ốt này khi bình thường chúng luôn luôn gim ở mức 6,6V và bây giờ theo
    suy luận chúng chỉ còn gim ở mức 3,6V => như vậy đi ốt Zener ZD27 đã bị dò.
    Câu hỏi 3 – Cho biết nguyên nhân khi bộ nguồn trên có điện áp ra rất cao (ví dụ đường 12V nay ra đến 20V)
    Trả lời
    Phân
    tích như câu hỏi 2 thì ta thấy rằng, điện áp đầu ra có tỷ lệ thuận với
    sụt áp trên đi ốt Zener hay nói cách khác, nếu điện áp đầu ra gảm là đi
    ốt Zener bị dò, nếu điện áp ra tăng là đi ốt Zener bị đứt, như vậy
    trường hợp này là do đi ốt Zener ZD27 bị đứt hoặc D5 bị đứt.
    Câu hỏi 4 – Nếu nguồn trên bị đứt điện trở mồi (đứt R81) thì sinh ra bệnh gì ?
    Trả lời
    - Khi đứt điện trở mồi thì nguồn sẽ bị mất dao động và tất nhiên điện áp đầu ra sẽ bị mất
    Câu hỏi 5 – Nếu nguồn trên bị bong chân tụ hồi tiếp C15 thì sinh ra bệnh gì ?
    Trả lời
    -
    Nếu bị bong chân tụ C15 thì nguồn cũng bị mất dao động, nhưng ở đây là
    nguồn hồi tiếp âm nên khi bong chân các linh kiện của mạch hồi tiếp
    (làm mất hồi tiếp) sẽ bị làm hỏng đèn công suất do đèn công suất dẫn
    mạnh mà không chuyển sang được trạng thái ngắt.
    Câu hỏi 6 – Nếu nguồn trên bị hỏng đi ốt Zener ZD27 thì có hiện tượng gì ?
    Trả lời
    - Như đã phân tích ở câu hỏi 3 thì ta thấy rằng:
    - Nếu đi ốt Zener ZD27 bị chập thì điện áp ra sẽ giảm xuống rất thấp sấp sỉ bằng 0V
    - Nếu đi ốt Zener ZD27 bị đứt thì điện áp ra sẽ tăng lên rất cao hàng chục vol

    Câu hỏi 7 – Nếu nguồn trên bị đứt R9 thì có hiện tượng gì ?
    Trả lời
    -
    R9 là điện trở phân áp, nếu đứt thì điện áp chân B đèn công suất sẽ
    tăng cao và đèn công suất hoạt động quá tải và có thể bị hỏng ngay từ
    khi mới được cấp nguồn.
    Câu hỏi 8 – Nếu nguồn trên bị đứt R83 thì có hiện tượng gì ?
    Trả lời
    -
    Khi bị đứt R83 => điện áp hồi tiếp sẽ càng âm hơn => làm cho điện
    áp chân B đèn công suất giảm => điện áp ra giảm thấp.
    Câu hỏi 9 – Nếu nguồn trên bị khô tụ C12 có hiện tượng gì ?
    Trả lời
    -
    Khi tụ C12 bị khô => điện áp âm trên tụ này sẽ bớt âm => điện áp
    chân B đèn công suất sẽ tăng => và điện áp ra sẽ tăng.
    Câu hỏi 10 – Nếu nguồn trên đứt R8 hoặc bong chân C14 thì sinh ra hiện tượng gì ?
    Trả lời
    -
    Đay là mạch nhụt xung để bảo vệ các xung nhọn đánh thủng mối CE của đèn
    công suất, nếu mất tác dụng của mạch này thì đèn công suất có thể bị
    hỏng, bị chập.
    5. Nguồn Stanby có mạch bảo vệ quá dòng


    Mạch nguồn này có nguyên lý hoàn toàn giống mạc nguồn ở trên nhưng có thêm mạch bảo vệ quá dòng
    Các linh kiện: R12, R13 và Q4 là các linh kiện của mạch bảo vệ quá dòng, nguyên lý hoạt động của mạch như sau:
    -
    Giả sử khi phụ tải của nguồn bị chập, khi đó đèn Q3 sẽ hoạt động rất
    mạnh, sụt áp trên R12 tăng cao, sụt áp này được đưa qua R13 sang chân B
    đèn bảo vệ Q4, nếu điện áp này > 0,6V thì đèn Q4 sẽ dẫn bão hoà
    => khi đó nó sẽ đấu tắt chân B đèn công suất xuống Mass , đèn công
    suất được bảo vệ, trong trường hợp này nguồn sẽ chuyển sang hiện tượng
    tự kích, điện áp ra thấp và có – mất – có – mất …., nếu đo điện áp ra
    thấy kim đồng hồ dao động.
    2 – So sánh hai mạch nguồn có hồi tiếp so quang.
    1. Mạch nguồn Stanby số 1


    2. Mạch nguồn Stanby số 2
    Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích cho các linh kiện

    Sự giống nhau:
    - Hai bộ nguồn trên có nguyên lý hoạt động tương tự như nhau.
    - Cả hai bộ nguồn đếu có mạch hồi tiếp so quang để ổn định điện áp ra
    - Cả hai nguồn đều có đèn công suất và đèn sửa sai.
    Sự khác nhau:
    - Mạch nguồn số 1 có đèn công suất là Mosfet trong khi mạch nguồn số 2 có đèn công suất là đèn BCE
    - Mạch nguồn số 1 do sử dụng Mosfet nên điện trở mồi có trị số rất lớn (2MΩ), trong khi mạch nguồn thứ 2 điện trở mồi chỉ có 680KΩ
    3 – Phân tích các bệnh thường gặp của bộ nguồn có hồi tiếp so quang
    1. Bệnh 1 – Điện áp ra bằng 0 VNguyên nhân:
    Điện áp ra bằng 0V là do nguồn bị mất dao động hoặc do bị mất điện áp 300V đầu vào.
    Có thể do hỏng một trong các linh kiện của mạch tạo dao động như:
    - R mồi (R501)
    - R, C hồi tiếp (R504 và C502)
    - Đèn công suất (Q2)
    - Đèn sửa sai (Q1 – nếu chập sẽ làm mất dao động)
    Kiểm tra:
    - Đo kiểm tra xem có điện áp DC 300V đầu vào không ?
    - Đo kiểm tra điện trở mồi (R501)
    - Đo kiểm tra điện trở hồi tiếp (504)
    - Hàn lại chân tụ lấy hồi tiếp (C502)
    - Kiểm tra đèn sửa sai (Q1)
    - Kiểm tra đèn công suất (Q2)

    2. Bệnh 2 – Điện áp ra thấp và tự kích (tự kích tức là điện áp dao động có rồi mất lặp đi lặp lại)

    Hiện tượng nguồn bị tự kích

    Nguyên nhân:
    Phân tích: Đã có điện áp ra tức là đèn công suất tốt và mạch có dao động, các linh kiện của mạch dao động tốt
    Nguyên nhân nguồn bị tự kích là do.
    - Chập phụ tải đầu ra (mạch bảo vệ qúa dòng hoạt động sinh ra tự kích)
    - Đi ốt chỉnh lưu bị chập (mạch bảo vệ qúa dòng hoạt động sinh ra tự kích)
    - Hỏng mạch hồi tiếp so quang làm cho điện áp hồi tiếp về quá mạnh hoặc quá yếu
    - Nếu hồi tiếp về yếu thì điện áp ra tăng cao và mạch bảo vệ quá
    áp sẽ hoạt động sinh ra tự kích.
    - Nếu hồi tiếp về mạnh thì bản thân điện áp hồi tiếp làm cho đèn công suất ngắt và tự kích
    Kiểm tra:
    - Đo xem phụ tải 12V và 5V ở đầu ra có bị chập không ?
    (Cách đo – Chỉnh đồng hồ ở thang 1Ω, đo vào hai đầu tụ lọc đường điện áp 5V (C04) và 12V(C22) thì có một chiều đo
    phải cho trở kháng cao vài trăm Ω, nếu cả hai chiều đo thấy trở kháng thấp sấp sỉ 0 Ω thì => thì đường tải đó bị chập)
    - Đo kiểm tra các đi ốt chỉnh lưu D03 và D04 xem có bị chập không ?
    - Thay thử IC khuếch đại điện áp lấy mẫu TL431
    - Thay IC so quang IC3-817
    - Nếu không được thì tạm tháo đi ốt Zener bảo vệ quá áp ra (ZD1)
    - Kiểm tra kỹ các điện trở của mạch lấy mẫu (R51 và R512)
    3. Bệnh 3 – Điện áp ra thấp hơn so với điện áp thông thường (ví dụ đường 12V nay chỉ còn 8V)



    Để đo điện áp ra của nguồn cấp trước, bạn chỉnh đồng hồ về thang 10V
    DC, đo que đỏ vào đầu
    dương của đi ốt chỉnh lưu, que đen vào mass bên thứ cấp
    Nguyên nhân và kiểm tra:
    Nguyên nhân của hiện tượng này thường do mạch hồi tiếp đưa điện áp hồi tiếp về quá mạnh, vì vậy bạn cần kiểm tra kỹ các linh kiện của mạch hồi tiếp so quang như sau:
    - Kiểm tra cầu điện trở của mạch lấy mẫu (R51 và R512)
    - Thay thử IC khuếch đại điện áp lấy mẫu TL 431
    - Thay thử IC so quang


  6. #6
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    Nguồn ATX: Mạch nguồn chính
    1 – Vị trí của mạch nguồn chính.
    • Nguồn chính nằm ở đâu ?
    - Nếu loại trừ mạch lọc nhiễu, mạch chỉnh lưu và nguồn cấp trước (Stanby) ra thì nguồn chính là toàn bộ phần còn lại của bộ nguồn ATX

    • Nguồn chính có các mạch cơ bản như:
    - Mạch tạo dao động. (sử dụng IC tạo dao động)
    - Biến áp đảo pha đưa các tín hiệu dao động đến điều khiển các đèn công suất.
    - Các đèn khuếch đại công suất.
    - Biến áp chính (lấy ra điện áp thứ cấp)
    - Các đi ốt chỉnh lưu đầu ra
    - Mạch lọc điện áp ra
    - Mạch bảo vệ

    • Các điện áp ra của nguồn chính:
    - Điện áp + 12V (đưa ra qua các dây mầu vàng)
    - Điện áp + 5V (đưa ra qua các dây mầu đỏ)
    - Điện áp + 3,3V (đưa ra qua các dây mầu cam)
    - Điện áp – 12V (đưa ra dây mầu xanh lơ)
    - Điện áp – 5V (đưa ra mầu xanh tắng)
    • Sơ đồ nguyên lý chung của nguồn chính
    Nguyên lý
    • Khi cắm điện AC 220V, điện mạch chỉnh lưu sẽ cung cấp điện áp 300V DC cho nguồn cấp trước và mạch công suất của nguồn chính.
    • Nguồn cấp trước (Stanby) hoạt động và cung cấp điện áp 12V cho IC dao động, đồng thời cung cấp điện áp 5V STB cho mạch khởi động trên Mainboard.
    • Khi có lệnh P.ON (ở mức thấp) đưa tới điều khiển cho IC dao động hoạt động, IC dao động tạo ra hai tín hiệu dao động ngược pha, cho khuếch đại qua hai đèn đảo pha rồi đưa qua biến áp đảo pha sang điều khiển các đèn công suất.
    • Khi các đèn công suất hoạt động sẽ tạo ra điện áp xung ở điểm giữa, điện áp này được đưa qua biến áp chính rồi thoát qua tụ gốm về điểm giữa của hai tụ lọc nguồn.
    • Các điện áp thứ cấp được lấy ra từ biến áp chính được chỉnh lưu và lọc thành điện áp DC bằng phẳng cung cấp cho Mainboard.


    • Lệnh điều khiển nguồn chính: (Chân P.ON đưa qua dây mầu xanh lá cây từ Mainboard lên)
    - Lệnh P.ON từ Mainboard đưa lên theo dây mầu xanh lá cây là lệnh điều khiển nguồn chính hoạt động.
    - Khi chân lệnh P.ON = 0V là nguồn chính chạy, khi chân P.ON = 3 đến 5V là nguồn chính tắt
    • Tín hiệu bảo vệ Mainboard (Chân P.G đi qua dây mầu xám xuống Mainboard)
    - Từ nguồn chính luôn luôn có một chân báo xuống Mainboard để cho biết tình trạng nguồn có hoạt động bình thường không, đó là chân P.G (Power Good), khi chân này có điện áp từ 3 đến 5V là nguồn chính bình thường, nếu chân P.G có điện áp = 0V là nguồn chính đang có sự cố.
    • Điện áp cung cấp cho nguồn chính hoạt động.
    - Điện áp cung cấp cho mạch công suất là điện áp 300V DC từ bên sơ cấp.
    - Điện áp cấp cho mạch dao động và mạch bảo vệ là điện áp 12V DC lấy từ thứ cấp của nguồn Stanby.
    • Nhận biết các linh kiện trên vỉ nguồn:
    - Đi ốt chỉnh lưu điện áp đầu ra là đi ốt kép có 3 chân trống giống đèn công suất.
    - Các cuộn dây hình xuyến gồm các dây đồng quấn trên lõi ferit có tác dụng lọc nhiễu cao tần.
    - Các tụ lọc đầu ra thường đứng cạnh bối dây nguồn.
    - IC tạo dao động – Thường có số là: AZ750 hoặc TL494
    - IC bảo vệ nguồn – thường dùng IC có số là LM339

    - Biến áp chính luôn luôn là biến áp to nhất mạch nguồn
    - Biến áp đảo pha là biến áp nhỏ và luôn luôn đứng giữa ba biến áp
    - Hai đèn công suất của nguồn chính thường đứng về phía các đèn công suất

    2 – Nguyên lý hoạt động của nguồn chính.
    • Khi cắm điện
    - Khi bạn cắm điện AC 220V cho bộ nguồn, mạch chỉnh lưu sẽ cung cấp điện áp 300V DC cho mạch công suất của nguồn chính, đồng thời nguồn Stanby hoạt động sẽ cung cấp 12V cho IC dao động của nguồn chính, tuy nhiên nguồn chính chưa hoạt động và đang ở trạng thái chờ, nguồn chính chỉ hoạt động khi có lệnh P.ON
    • Khi bấm công tắc của máy tính (hoặc chập chân P.ON xuống mass)
    - Khi chân P.ON được đấu mass, lệnh mở nguồn chính được bật, lệnh P.ON đi qua mạch bảo vệ rồi đưa vào điều khiển IC dao động hoạt động.
    - IC dao động hoạt động và tạo ra hai xung điện ngược pha, cho khuếch đại qua hai đèn bán dẫn rồi đưa qua biến áp đảo pha sang điều khiển các đèn công suất.
    - Hai đèn công suất hoạt động ngắt mở theo nguyên tắc đẩy kéo, tạo ra điện áp xung tại điểm giữa, sau đó người ta sử dụng điện áp này đưa qua biến áp chính, đầu kia của biến áp được thoát qua tụ gốm về điểm giữa của tụ hoá lọc nguồn chính.

    Khi chập chân số 4 của IC dao động (494) xuống mass, IC sẽ hoạt động và cho ra hai xung điện tại các chân 8 và 11, sau đó được hai đèn đảo pha khuếch đại rồi chuyền qua biến áp đảo pha sang điều khiển các đèn công suất, các đèn công suất hoạt động ngắt mở luân phiên để tạo ra điện áp xung ở điểm giữa
    3 – Các IC thường gặp trên bộ nguồn ATX
    1. IC tạo dao động họ 494 (tương đương với IC họ 7500)

    Ví dụ TL494, UTC51494

    IC TL 494 có 16 chân, chân số 1 có dấu chấm, đếm ngược chiều kim đồng hồ


    Sơ đồ khối bên trong IC – TL 494
    2.
    3. Chân 1 và chân 2 – Nhận điện áp hồi tiếp về để tự động điều khiển điện áp ra.
    4. Chân 3 đầu ra của mạch so sánh, có thể lấy ra tín hiệu báo sự cố P.G từ chân này
    5. Chân 4 – Chân lệnh điều khiển cho IC hoạt động hay không, khi chân 4 bằng 0V thì IC hoạt động, khi chân 4 >0 V thì IC bị khoá.
    6. Chân 5 và 6 – là hai chân của mạch tạo dao động
    7. Chân 7 – nối mass
    8. Chân 8 – Chân dao động ra
    9. Chân 9 – Nối mass
    10. Chân 10 – Nối mass
    11. Chân 11 – Chân dao động ra
    12. Chân 12 – Nguồn Vcc 12V
    13. Chân 13 – Được nối với áp chuẩn 5V
    14. Chân 14 – Từ IC đi ra điện áp chuẩn 5V
    15. Chân 15 và 16 nhận điện áp hồi tiếp
    16.

    Sơ đồ chân của IC TL 494
    17.
    18. IC tạo dao động họ 7500 (tương đương với IC họ 494 )
    Hình dáng của hai loại IC tạo dao động họ 7500

    Sơ đồ khối IC – AZ 7500
    Sơ đồ khối của IC dao động họ 7500 hoàn toàn tương tự với IC dao động họ 494
    Hai IC này AZ7500 (họ 7500) và TL 494 (họ 494) ta có thể thay thế được cho nhau
    19.
    20.
    o Chân 1 và chân 2 – Nhận điện áp hồi tiếp về để tự động điều khiển điện áp ra.
    o Chân 3 đầu ra của mạch so sánh, có thể lấy ra tín hiệu báo sự cố P.G từ chân này
    o Chân 4 – Chân lệnh điều khiển cho IC hoạt động hay không, khi chân 4 bằng 0V thì IC hoạt động, khi chân 4 >0 V thì IC bị khoá.
    o Chân 5 và 6 – là hai chân của mạch tạo dao động
    o Chân 7 – nối mass
    o Chân 8 – Chân dao động ra
    o Chân 9 – Nối mass
    o Chân 10 – Nối mass
    o Chân 11 – Chân dao động ra
    o Chân 12 – Nguồn Vcc 12V
    o Chân 13 – Được nối với áp chuẩn 5V
    o Chân 14 – Từ IC đi ra điện áp chuẩn 5V
    o Chân 15 và 16 nhận điện áp hồi tiếp

    Sơ đồ chân IC – AZ 7500 tương tự IC – TL494
    21. IC khuếch đại thuật toán LM339 trong mạch bảo vệ.


    IC LM339 được sử dụng trong mạch bảo vệ của nguồn ATX
    Mạch so sánh sử dụng phần tử khuếch đại thuật toán (trong IC – LM339)

    o Khi cho một điện áp chuẩn (Vref) để gim cố định một đầu vào dương(+) của IC thuật toán, nếu ta cho điện áp cần so sánh vào đầu âm (-) thì điện áp đầu ra thu được sẽ nghịch đảo vời tín hiệu đầu vào.
    - Nếu Vin tăng thì Vout sẽ giảm
    - Nếu Vin giảm thì Vout sẽ tăng


    o Nếu gim đầu vào âm (-) của IC thuật toán và cho tín hiệu thay đổi vào đầu dương thì ta thu được điện áp ra tỷ lẹ thuận với tín hiệu vào.
    - Nếu Vin tăng thì Vout cũng tăng
    - Nếu Vin giảm thì Vout cũng giảm
    4 – Giải đáp câu hỏi thường gặp
    1. Câu hỏi 1 – Dựa vào đặc điểm gì để phân biệt nguồn chính với nguồn cấp trước.Trả lời:
    - Trong bộ nguồn ATX thường có 3 biến áp trong đó có một biến áp lớn và hai biến áp nhỏ, nguồn chính có một biến áp lớn và một biến áp nhỏ đứng ở giữa, còn biến áp nhỏ đứng bên cạnh là của nguồn cấp trước.
    - Đèn công suất thì nguồn chính luôn luôn có hai đèn công suất, hai đèn này thường giống hệt nhau và cùng chủng loại, công suất của nguồn chính chỉ sử dụng loại đèn B-C-E, vị trí hai đèn này đứng về phía biến áp lớn.
    - Nguồn cấp trước chỉ có một đèn công suất, nó có thể là đèn B-C-E cũng có thể là đèn D-S-G (Mosfet)
    - Các đèn công suất của nguồn chính và nguồn cấp trước luôn luôn đứng về phía các tụ lọc nguồn chính, các đi ốt chỉnh lưu điện áp ra của nguồn chính cũng có 3 chân nhưng đứng về phía thứ cấp và có ký hiệu hình đi ốt trên thân.
    2. Câu hỏi 2 – Thời điểm hoạt động của hai mạch nguồn có khác nhau không ?Trả lời:
    - Khi ta cắm điện cho bộ nguồn là nguồn cấp trước hoạt động ngay, trong khi đó nguồn chính chưa hoạt động.
    - Nguồn chính chỉ hoạt động khi chân lệnh P.ON giảm xuống 0V (hoặc ta chập chân P.ON mầu xanh vào mass – tức chập vào dây đen)
    3. Câu hỏi 3 – Nguồn cấp trước có khi nào sử dụng IC để dao động không ? Trả lời:
    - Có rất ít nguồn sử dụng IC để dao động cho nguồn cấp trước, bởi vì nguồn cấp trước có công suất tiêu thụ nhỏ nên người ta thường thiết kế chúng rất đơn giản, tuy nhiên vẫn có loại nguồn sử dụng cặp IC dao động và đèn Mosfet như sơ đồ dưới đây:

    4. Câu hỏi 4 – Nguồn chính thường sử dụng những IC dao động loại gì ? Trả lời:
    - Nguồn chính thường sử dụng hai loại IC dao động là
    IC họ 494 ví dụ TL 494, KA494, TDA494 v v…
    và IC họ 7500 ví dụ AZ7500, K7500
    Hai loại IC trên có thể thay thế được cho nhau (ví dụ nguồn của bạn chạy IC – AZ 7500 bạn có thể thay bằng IC- TL494
    - Ngoài ra nguồn chính còn sử dụng một số dòng IC khác như SG6105 , ML4824 v v…
    5. Câu hỏi 5 – Trong bộ nguồn thường thấy có IC so quang, nó thuộc của nguồn chính hay nguồn cấp trước.

    Trả lời:
    - Các nguồn chính thông thường (có hai đèn công suất) chúng không dùng IC so quang
    - Trên các nguồn chính của máy đồng bộ như nguồn máy IBM hay Dell thì có sử dụng IC so quang, trên các bộ nguồn đó người ta sử dụng cặp IC – KA3842 hoặc KA-3843 kết hợp với một đèn công suất là Mosfet.
    - Trên bộ nguồn thông thường thì IC so quang của của mạch nguồn cấp trước.
    6. Câu hỏi 6 – Các cuộn dây hình xuyến ở đầu ra của nguồn chính sau các đi ốt chỉnh lưu có tác dụng gì ?

    Trả lời:


    - Tần số hoạt động của bộ nguồn rất cao, sau khi chỉnh lưu loại bỏ pha âm nhưng thành phần xung nhọn của điện áp vẫn còn, người ta sử dụng các cuộn dây để làm bẫy chặn lại các xung điện này không để chúng đưa xuống Mainboard có thể làm hỏng linh kiện hoặc làm sai dữ liệu.
    7. Câu hỏi 7 – Trên các đầu dây ra của nguồn ATX, thấy có rất nhiều sợi dây có chung mầu và chung điện áp, thậm chí chúng còn được hàn ra từ một điểm, vậy tại sao người ta không làm một sợi cho gọn ? Trả lời:
    - Trên các nguồn mới hiện nay có tới 4 sợi dây mầu cam, 5 sợi dây mầu đỏ và 2 sợi dây mầu vàng cùng đưa đến rắc 24 chân.
    - Các dây mầu cam đều lấy chung một nguồn 3,3V
    - Các dây mầu đỏ đều lấy chung một nguồn 5V
    - Các dây mầu vàng đều lấy chung một nguồn 12V
    * Sở dĩ người ta thiết kế nhiều sợi dây là để tăng dòng điện và tăng diện tích tiếp xúc, nếu có một rắc nào đó tiếp xúc chập chờn thì máy vẫn có thể hoạt động được, giảm thiểu các Pan bệnh do lỗi tiếp xúc gây ra, ngoài ra nó còn có tác dụng triệt tiêu từ trường do dòng điện DC chạy qua một dây dẫn sinh ra (ví dụ một sợi dây có dòng điện một chiều tương đối lớn chạy qua thì chúng biến thành một sợi nam châm và bị các vật bằng sắt hút)
    8. Làm thế nào thể kiểm tra được bộ nguồn ATX có chạy hay không khi chưa tháo vỏ ra ?Trả lời:
    Bạn có thể tiến hành kiểm tra sơ bộ xem nguồn của bạn có còn hoạt động hay không bằng các bước sau:
    - Cấp điện AC 220V cho bộ nguồn

    Cấp điện cho bộ nguồn
    - Dùng một sợi dây điện chập chân mầu xanh lá cây vào chân mầu đen
    - Sau đó quan sát xem quạt trong bộ nguồn có quay không ?
    => Nếu quạt quay tít là nguồn đã chạy.
    => Nếu quạt không quay hoặc quay rồi ngắt là nguồn hỏng

    Chập chân P.ON (mầu xanh lá cây) xuống Mass


  7. #7
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    Nguồn ATX: Mạch chỉnh lưu
    Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp AC 220V thành DC 300V
    1 – Mach lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp AC 220V thành DC 300V
    • Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp 220V AC thành 300V DC


    Chú thích sơ đồ trên:
    - Tụ CX, cuộn dây L và các tụ CY có chức năng lọc nhiễu cao tần bám theo đường điện AC 220V
    - Công tắc tắt mở điện áp chính trên bộ nguồn (S1.1 và S1.2)
    - F1 là cầu chì bảo vệ trong trường hợp bị chập tải 300V DC hoặc chập các đi ốt chỉnh lưu
    - TR1 là điện trở hạn dòng, hạn chế bớt dòng điện nạp vào tụ khi mới cắm điện
    - Tụ C46, cuộn dây L1 và tụ C27A có chức năng lọc nhiễu cao tần bám theo đường dây điện AC220V, đây là mạch lọc thứ hai nhằm lọc triệt để nhiễu không cho lọt vào trong bộ nguồn.
    - Cầu đi ốt chỉnh lưu D1 có chức năng đổi điện AC thành DC, tuy nhiên nếu chưa có tụ lọc thì điện DC có dạng nhấp nhô.
    - Tụ C3 và C4 mắc nối tiếp để lọc cho điện áp DC bằng phẳng, đồng thời người ta sử dụng hai tụ hoá mắc nối tiếp để có thể nhân đôi điện áp DC khi đầu vào sử dụng điện áp 110V DC, để nhân đôi điện áp DC người ta chỉ cần đấu chập một đầu điện áp AC vào điểm giữa của hai tụ lọc (ở trên người ta dùng công tắc 115/230V)
    - Hai điện trở R3 và R4 đều có trị số là 330K có tác dụng giữ cho điện áp rơi trên hai tụ hoá được cân bằng, mỗi tụ có điện áp là 150V.

    Các linh kiện của mạch lọc nhiễu và mạch chỉnh lưu AC – DC trên sơ đồ nguyên lý và trên vỉ máy
    2 – Giải đáp những câu hỏi liên quan đến mạch lọc nhiễu và mạch chỉnh lưu.
    1. Câu hỏi 1 – Mạch lọc nhiễu có quan trọng không, vì sao một số nguồn chúng bị đấu tắt ?Trả lời:
    - Mạch lọc nhiễu là mạch lọc bỏ can nhiễu bám theo đường điện AC, từ đó làm tăng chất lượng của bộ nguồn, nhưng mạch lọc nhiễu không tham gia vào hoạt động của nguồn, trên các bộ nguồn chất lượng thấp thì mạch lọc nhiễu thường bị đấu tắt.
    - Trên các bộ nguồn chất lượng cao thường có mạch lọc nhiễu, tuy nhiên bạn có thể bỏ đi và đấu tắt mà nguồn vẫn hoạt động được.
    - Mạch lọc nhiễu còn có tác dụng chống xung điện do sét đánh vào đường điện lưới, không để chúng lọt vào trong làm hỏng linh kiện.


    2. Câu hỏi 2 – Cầu chì AC có tác dụng gì. tại sao nguồn của tôi đứt cầu chì thì thường bên trong nguồn có linh kiện bị hỏng, bị chập, vậy nó bảo vệ cái gì ?


    Trả lời:
    - Cầu chì nó đứt khi có hiện tượng quá dòng chứ không phải quá áp, ví dụ cầu chì ghi là F5A-250V nghĩa là nó chỉ chịu được dòng tối đa là 5A.
    - Hiện tượng cầu chì bị đứt hay nổ là do dòng điện đi qua nó lớn hơn dòng điện cực đại mà nó chịu được, trường hợp này thường do chập các phụ tải phía sau.
    - Cầu chì chỉ có tác dụng bảo vệ các linh kiện khác và mạch không bị chập cháy dây truyền khi trên mạch đang có một linh kiện bị chập, nó không có tác dụng bảo vệ cho bộ nguồn không bị hỏng, vì vậy khi thấy cầu chì đứt đồng nghĩa với việc là trên bộ nguồn đang có linh kiện bị chập.
    - Khi đứt cầu chì, nếu bạn thay bằng một sợi dây đồng to nó sẽ mất tác dụng bảo vệ nguồn khi có sảy ra chạm chập, giả sử bạn đấu tắt cầu chì bằng một sợi dây đồng to, khi đó nếu nguồn bình thường thì không sao nhưng nếu sảy ra chập phụ tải 300V (ví dụ trường hợp chập các đèn công suất) thì các linh kiện như đi ốt chỉnh lưu, các cuộn dây lọc nhiễu và mạch in sẽ bị cháy thành than.
    3. Câu hỏi 3 – Điện trở hạn dòng ở gần các đi ốt chỉnh lưu có tác dụng gì, khi nó hỏng có thể đấu tắt được không, có thể thay bằng một điện trở khác được không ?Trả lời:

    o
    4.
    5. Điện trở hạn dòng (TR1) là một biến trở nhiệt, nó có
    tác dụng hạn chế bớt dòng điện nạp vào các tụ lọc,
    ngoài ra nó còn có tác dụng như một cầu chì thứ 2
    6. Bạn không nên đấu tắt điện trở hạn dòng khi chúng bị
    đứt, vì nếu bạn đấu tắt điện trở này thì cầu chì sẽ đứt
    liên tục bởi dòng nạp vào tụ quá tải.
    7. Bạn có thể thay bằng một điện trở sứ có công suất
    khoảng 10W/2,2 Ω , tuy nhiên tốt nhất là bạn kiếm
    được một điện trở ở vị trí tương đương lấy từ một bộ
    nguồn khác.
    8. Câu hỏi 4 – Các đi ốt ở mạch chỉnh lưu cầu có hay bị hỏng không, khi hỏng chúng gây ra hiện tượng gì, nguyên nhân nào làm cho các đi ốt này bị hỏng ?Trả lời
    - Các đi ốt trong mạch chỉnh lưu cầu tự nhiên ít khi chúng bị hỏng, chúng chỉ hỏng khi điện áp 300V DC bị chập, khi đó dòng qua đi ốt tăng cao làm cho đi ốt bị chập hoặc đứt.

    - Điện áp AC 220V đầu vào có hai cực, một cực tiếp đất có giá trị 0V, cực kia có hai pha âm và dương đảo chiều liên tục.
    - Khi cực trên có pha dương, dòng điện sẽ đi từ +220V qua đi ốt D2 => qua R tải => qua D4 rồi trở về 0V
    - Khi cực trên có pha âm, dòng điện đi từ 0V đi qua đi ốt D3 => qua R tải => qua D1 rồi trở về điện áp -220V
    => Trong mỗi pha điện chỉ có hai đi ốt mắc đối xứng hoạt động, hai đi ốt kia tạm thời tắt.
    - Nếu một đi ốt bất kỳ bị đứt hoặc có hai đi ốt đối diện bị đứt thì điện áp đầu ra có dạng nhấp nhô thưa cách quãng, lúc này nguồn vẫn hoạt động nhưng khi cấp điện cho Mainboard thì nó làm cho máy tính khởi động lại liên tục do chất lượng của điện DC không được lọc bằng phẳng.

    - Nếu có hai đi ốt liên tiếp đứng cạnh nhau bị đứt thì điện áp ra sau cầu chỉnh lưu sẽ bằng 0V và nguồn ATX sẽ không hoạt động
    - Chỉ cần một đi ốt bị chập là sẽ gây ra chập nguồn đầu vào và sẽ nổ cầu chì hoặc đứt R hạn dòng ngay
    Giả sử đi ốt D3 bị chập, ở chu kỳ dương, dòng điện đi từ +220V => đi qua D2 nhưng không đi qua R tải mà đi thẳng qua D3
    đang chập để về 0V, đây là dòng chập mạch và nó sẽ gây nổ cầu chì .
    * Nguyên nhân hỏng đi ốt thường do dòng đi qua đi ốt quá lớn như trong các trường hợp nguồn bị chập các đèn công suất
    9. Câu hỏi 5 – Vì sao nguồn ATX phải sử dụng hai tụ lọc mắc nối tiếp, khi hỏng các tụ lọc này thì sinh ra hiện tượng gì và khi thay thế thì cần lưu ý điều gì ?Trả lời



    * Người ta sử dụng hai tụ lọc mắc nối tiếp để lọc điện áp DC 300V đầu ra với hai mục đích.
    - Có thể sử dụng mạch làm mạch chỉnh lưu nhân đôi khi ta chập một đầu AC vào điểm giữa của hai tụ lọc, khi đó ta cắm điện áp đầu vào 110V AC nhưng đầu ra sau cầu đi ốt ta vẫn thu được 300V DC
    - Tạo ra điện áp cân bằng 150V ở điểm giữa của hai tụ lọc, điện áp này sẽ được đấu vào một đầu của biến áp chính của bộ nguồn.
    * Khi hỏng tụ thì sinh ra hiện tượng gì ?
    - Nếu bị hỏng một tụ (tụ bị khô hoặc phồng lưng), khi đó điện dung bị giảm và kết quả là sụt áp trên tụ đó sẽ giảm.
    Giả sử tụ C1 ở sơ đồ trên bị hỏng, khi đó sụt áp trên tụ C1 sẽ giảm < 150V, làm cho điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch.
    - Nếu hỏng cả hai tụ thì điện áp trên cả hai tụ đều bị giảm < 150V và kết quả là điện áp ra sẽ giảm < 300V DC, và điện áp này bị nhiễm xoay chiều, hiện tượng này có thể gây ra nguồn có tiếng rít nhẹ, khi có tải thì nguồn tự ngắt do không đủ dòng cung cấp cho Mainboard.
    * Lưu ý: Trong các trường hợp làm cho điện áp điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch, khi đó nguồn có thể bị hỏng các đèn công suất của nguồn chính.
    * Khi thay thế tụ lọc – khi thay thế các tụ lọc của nguồn chính, bạn cần lưu ý các điểm sau:
    - Phải thay tụ có điện áp bằng hoặc cao hơn 200V , không được thay tụ có điện áp < 200V
    - Về điện dung thì cũng phải thay bằng hoặc cao hơn tụ cũ
    - Hai tụ phải luôn luôn có điện dung và điện áp bằng nhau
    - Tuyệt đối không được hàn ngược chiều âm dương của tụ lọc, khi đó tụ sẽ bị nổ rất nguy hiểm.
    10. Câu hỏi 6 – Hai điện trở đấu song song với hai tụ lọc có tác dụng gì, khi hỏng sẽ gây hiện tượng gì, khi thay thế cần lưu ý điều gì ?

    Trả lời


    - Hai điện trở song song với hai tụ lọc có tác dụng giữ cho điện áp ở điểm giữa hai tụ được cân bằng, hai điện trở này phải có trị số bằng nhau.
    - Nếu một trong hai điện trở này bị đứt, điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc sẽ bị lệch, khi đó sẽ rất nguy hiểm cho các đèn công suất của nguồn chính.
    - Nếu điện trở nào bị đứt thì điện áp rơi trên tụ lọc song song với điện trở đó sẽ tăng lên và điện áp rơi trên tụ kia sẽ giảm xuống.

    Nếu một điện trở bị đứt thì điện áp ở điểm giữa hai tụ sẽ bị lệch, điều này sẽ gây nguy
    hiểm cho hai đèn công suất của nguồn chính
    Lưu ý : công tắc 110V/220V khi đóng sẽ nhân đôi điện áp ở đầu ra, vì vậy nếu bạn cắm vào 220V AC nhưng lại đóng công tắc thì điện áp ra sau cầu đi ốt sẽ là 600V DC, công tắc này chỉ đóng khi đầu vào cắm điện 110V AC
    3 – Sửa chữa mạch chỉnh lưu điện AC 220V thành DC 300V
    1. Chức năng của mạch chỉnh lưu là để tạo ra điện áp 300V DC bằng phẳng và cho điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc được cân bằng (= 150V)
    - Phụ tải của mạch chỉnh lưu là đèn công suất của nguồn cấp trước và hai đèn công suất của nguồn chính.
    - Khi đèn công suất của nguồn cấp trước hoặc hai đèn công suất của nguồn chính bị chập thì sẽ chập phụ tải 300V DC.
    => Khi chập tải 300V DC nguồn sẽ bị nổ cầu chì và có thể gây hỏng các đi ốt chính lưu.

    Các phụ tải của mạch chỉnh lưu
    Trước khi sửa mạch chỉnh lưu, bạn cần kiểm tra và loại trừ trường hợp chập các đèn công
    suất (các đèn Q1, Q2 và Q3) hoặc tạm thời tháo các đèn công suất này ra ngoài (nếu chập)
    2. Bệnh 1 – Mất điện áp DC 300V Nguyên nhân:
    - Do chập một trong các đèn công suất
    - Do đứt cầu chì
    - Do đứt điện trở hạn dòng
    - Do đứt các đi ốt chỉnh lưu


    Kiểm tra:
    - Bạn cần kiểm tra các đèn công suất trước, nếu chập thì tạm thời tháo ra ngoài để xử lý sau.
    - Kiểm tra cầu đi ốt nếu thấy đi ốt đứt thì cần thay thế ngay, bạn cần thay đi ốt đủ dòng hoặc kích thước tương đương.
    Xem lại bài học về đi ốt
    Kết quả đo như trên là đi ốt bình thường
    Đo đi ốt – để đồng hồ ở thang X1Ω , đo vào hai đầu đi ốt phải có một chiều lên kim, một chiều không lên kim.
    - Nếu cả hai chiều đo thấy không lên kim là đi ốt đứt
    - Nếu cả hai chiều đo thấy lên hết thang đo (tức R = 0 là đi ốt chập)
    - Kiểm tra và thay cầu chì (nếu thấy đứt)
    - Kiểm tra và thay điện trở hạn dòng (nếu thấy đứt)
    * Sau khi sửa xong, cấp điện cho bộ nguồn và bạn kiểm tra điện áp một chiều trên các tụ lọc nguồn chính, nếu có 150V trên mỗi tụ là mạch đã hoạt động tốt.
    3. Bệnh 2 – Điện áp ở điểm giữa của hai tụ bị lệch. (hay điện áp trên các tụ lọc > 150V hoặc < 150V)Nguyên nhân
    - Do đứt một trong các điện trở đấu song song với tụ lọc
    - Do hỏng một trong hai tụ lọc

    Kiểm tra
    - Bạn cần kiểm tra kỹ các điện trở đấu song song với các tụ hoá lọc nguồn chính xem chúng có bị đứt không ?
    - Bạn cần kiểm tra các tụ hóa xem có bị phồng lưng hoặc bị giảm điện dung không (để đo chất lượng của tụ, bạn hãy đo sự phóng nạp so với một tụ tốt có cùng điện dung, tụ mà phóng nạp mạnh là tụ tốt)
    Hệ quả
    - Nếu nguồn của bạn bị lệch điện áp ở điểm giữa của hai tụ lọc, sau một thời gian hoạt động nó sẽ làm hỏng các đèn công suất của nguồn chính hoặc làm cho nguồn không đáp ứng đủ dòng điện cho Mainboard, kết quả là làm cho Mainboard khởi động lại liên tục.

    Khi hỏng R2, R3 hoặc C1 hoặc C2 khi đó điện áp ở điểm giữa bị lệch, điều này có thể làm
    cho các đèn công suất của nguồn chính bị hỏng (thường là bị chập)
    4. Bệnh 3 – Điện áp DC 300V bị giảm.Nguyên nhân
    - Nguyên nhân làm cho điện áp đầu ra bị giảm là do bị hỏng một hoặc hỏng cả hai tụ lọc nguồn chính


    Kiểm tra
    - Bạn hãy tháo các tụ lọc nguồn chính ra ngoài, để thang x 1Ω và đo sự phóng nạp của tụ rồi so sánh với một tụ còn tốt có cùng điện dung, nếu tụ cần kiểm tra mà phóng nạp yếu hơn là chúng bị hỏng.
    Xem lại bài học về tụ điện
    Hệ quả khi hỏng các tụ lọc
    - Khi hỏng các tụ lọc, điện áp DC 300V sẽ giảm thấp đồng thời có gợn xoay chiều, dẫn đến hiện tượng nguồn có tiếng kêu nhẹ và không hoạt động được khi có phụ tải, khi thử ở ngoài (không gắn vào Mainboard) thì quạt nguồn vẫn quay nhưng khi cấp điện cho Mainboard thì nguồn hoạt động rồi ngắt sau khi bật công tắc hoặc làm cho Mainboard khởi động lại liên tục.


  8. #8
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    Bộ nguồn ATX: Nguồn cấp trước

    Nhiệm vụ:
    • Cung cấp 5V dây tím (standby).
    • Tạo áp 5V dây công tắc xanh lá (PS_ON).
    • Họat động ngay khi cắm điện.
    Linh kiện chính:
    • Transistor hoặc mosfet công suất (Chịu áp U=600V và dòng I=2A)
    • Biền thế xung cấp trước: Biến thế nhỏ nằm ngòai bìa.
    • Transistor nhí (1 hoặc 2 con C945/C1815 và A733/A1015) <– có một số mạch dùng thằng hồi tiếp từ cuộn dây sẽ không có.
    • IC 431 và OPTO: một ố mạch không có
    • IC ổn áp 7805: cho mạch không dùng 431 và OPTO
    • R, C tạo dao động

    Các sơ đồ mạch thông dụng:

    Nhiệm vụ các linh kiện chính:
    • Q3 làm nhiện vụ: Công suất ngắt mở
    • R16, C8: Hồi tiếp tín hiệu để tạo dao động.
    • Q4: Sửa sai do OPTO và IC 431 gởi về.
    • T3: biến thế xung cấp trước.
    Các lỗi thường gặp:
    • Mất điện áp 300V đầu vào
    • Đứt điện trở mồi
    • Lỗi R hoặc C hồi tiếp.
    • Lỗi transistor/mosfet công suất.
    • Đứt điện trở bảo vệ từ chân S xuống mass.
    • Lỗi Transistor sửa sai.
    Cấp trước đã chạy nhưng chưa hoàn hảo: quá cao hoặc quá thấp:
    • Các điện trở cầu phân áp sai trị số
    • Lỗi IC 431
    • Lỗi OPTO
    • Tụ lọc ngõ ra khô hoặc phù


    Nguồn ATX: Các mạch điện cơ bản
    27-01-2009 | lqv77 | 17 phản hồi »
    • - Transistor trên nguồn ATX thường được sử dụng làm các mạch công tắc,
    • khi nhìn vào các mạch này bạn có thể nhầm lẫn đó là mạch khuếch đại.- Ở mạch công tắc, các Transistor hoạt động ở một trong hai trạng thái là “dẫn bão hoà” hoặc “không dẫn” Các Transistor trong mạch bảo vệ của nguồn ATX, hoạt động ở trạng thái dẫn bão hoà hoặc tắt.
    • IC khuếch đại thuật toán OP-AMPLY1) Ký hiệu của IC khuếch đại thuật toán – OP-Amply

    OP-Amply – IC khuếch đại thuật toán • Cấu tạoOP-Amply có các chân như sau:- Vcc – Chân điện áp cung cấp- Mass – Chân tiếp đất- IN1 – Chân tín hiệu vào đảo- IN2 – Chân tín hiệu vào không đảo- OUT – Chân tín hiệu ra
    • Trên
    sơ đồ nguyên lý, OP-Amly thường ghi tắt không có chân Vcc và chân Mass,
    hai chân IN1 và IN2 có thể tráo vị trí cho nhau.
    2) Nguyên lý hoạt động của OP-Amply
    OP-Amply hoạt động theo nguyên tắc: Khuếch đại sự chênh lệch giữa hai điện áp đầu vào IN1 và IN2
    - Khi chênh lệch giữa hai điện áp đầu vào bằng 0 (tức IN2 – IN1 = 0V)
    thì điện áp ra có giá trị bằng khoảng 45% điện áp Vcc
    - Khi điện áp đầu vào IN2 > IN1 => thì điện áp đầu ra tăng lên bằng Vcc
    - Khi điện áp đầu vào IN2 < IN1 => thì điện áp đầu ra giảm xuống bằng 0V

    Sơ đồ bên trong của OP-Amply
    3) Ứng dụng của OP-Amply
    3.1 – Mạch khuếch đại đảo dùng OP-Amply

    - Nếu ta cho tín hiệu vào đầu vào đảo (cực âm) và đầu vào không
    đảo (cực dương) đem chập xuống mass ta sẽ được một mạch khuếch đại đảo.
    - Hệ số khuếch đại có thể điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh giá trị
    các điện trở Rht và R1, hệ số khuếch đại bằng tỷ số giữa hai điện trở
    này.
    K = Rht / R1 trong đó K là hệ số khuếch đại của mạch
    3.2 – Mạch khuếch đại không đảo dùng OP-Amply

    Đây là sơ đồ của mạch khuếch đại không đảo, về hệ số khuếch đại thì
    tương đương với mạch khuếch đại đảo nhưng điểm khác là điện áp ra Vout cùng pha với điện áp đầu vào Vin
    3.3 – Mạch khuếch đại đệm (khuếch đại dòng điện) dùng OP-Amply.

    Khi đem đầu ra đấu với đầu vào âm (hay đầu vào đảo) rồi cho tín hiệu
    vào cổng không đảo ta sẽ thu được một mach khuếch đại có hệ số
    khuếch đại điện áp bằng 1, tuy nhiên hệ số khuếch đại về dòng lại rất
    lớn, vì vậy mạch kiểu này thường được sử dụng trong các mạch khuếch đại
    về dòng điện.
    3.4 – Mạch so sánh dùng OP-Amply

    • Khi V2 = V1 thì điện áp ra Vout = khoảng 45% Vcc và không đổi
    • Khi V2 > V1 hay V2 – V1 > 0 thì Vout > 45% Vcc
    • Khi V2 < V1 hay V2 – V1 < 0 thì Vout < 45% Vcc
    • Khi V1 không đổi thì Vout tỷ lệ thuận với V2
    • Khi V2 không đổi thì Vout tỷ lệ nghịch với V1
    • IC so quang (Opto)1 – Cấu tạo: – IC so quang được cấu tạo bởi một đi ốt phát quang và một đèn thu
    quang, hai thành phần này cách ly với nhau và có thể cách ly được điện
    áp hàng trăm vol, khi đi ốt dẫn nó phát ra ánh sáng chiếu vào cực Bazơ
    của Transistor thu quang làm cho đèn này dẫn, dòng điện qua đi ốt thay
    đổi thì dòng điện qua đèn cũng thay đổi theo

    Cấu tạo của IC so quang

    IC so quang thực tế
    2 – Nguyên lý hoạt động
    - Khi có dòng điện I1 đi qua đi ốt, đi ốt sẽ phát ra ánh sáng và
    chiếu vào cực B của đèn thu quang, đèn thu quang sẽ dẫn và cho dòng I2
    - Dòng I1 tăng thì dòng I2 cũng tăng
    - Dòng I1 giảm thì dòng I2 cũng giảm
    - Dòng I1 = 0 thì dòng I2 = 0
    Đi ốt phát quang và đèn thu quang được cách ly với nhau và có thể
    có điện áp chênh lệch hàng trăm Vol

    Hoạt động của IC so quang
    3 – Ứng dụng của IC so quang
    - IC so quang thường được ứng dụng trong mạch hồi tiếp trên các bộ nguồn xung.
    - Chúng có tác dụng đưa được thông tin biến đổi điện áp từ thứ
    cấp về bên sơ cấp nhưng vẫn cách ly được điện áp giữa sơ cấp và thứ
    cấp.
    - Sơ cấp của nguồn (thông với điện áp lưới AC) và thứ cấp của nguồn (thông với mass của máy)

    • IC tạo điện áp dò sai- Người ta thường dùng IC tạo áp dò sai KA431(hoặc TL431) trong các mạch nguồn để theo dõi và khuếch đại những biến đổi điện áp đầu ra thành dòng điện chạy qua IC so quang, từ đó thông qua IC so quang nó truyền được thông tin biến đổi điện áp về bên sơ cấp.
    Cấu tạo và ký hiệu của IC tao áp dò sai KA 431

    Hình dáng IC – KA 431

    • Đi ốt kép- Trong nguồn ATX người ta thường sử dụng Đi ốt kép để chỉnh lưu điện áp đầu ra- Hình dáng đi ốt kép trông tương tự như đèn công suất và có ký hiệu như ảnh trên- Đi ốt kép thường cho dòng lớn và chịu được tần số cao

    • Cuộn dây lọc gợn cao tần. Cuộn dây lọc nhiễu hình xuyếnTrong nguồn ATX ta thường nhìn thấy cuộn dây như trên ở đầu ra gần các
    bối dây cấp nguồn xuống Mainboard, tác dụng của cuộn dây này là để chặn
    các nhiễu cao tần, đồng thời kết hợp với tụ lọc để tạo thành mạch lọc
    LC lọc cho các điện áp ra được bằng phẳng hơn.
    Bài viết này là dạng lý thuyết hóa bài “Hướng dẫn sữa chữa bộ nguồn ATX”. Đối với các bạn căn bản vững thì sau bài này sẽ hiểu sâu và dể tiếp cận việc “sửa chữa bộ nguồn” hơn.


  9. #9
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    Sửa chữa mạch nguồn ATX
    Tiếp theo bài “Phân tích mạch nguồn ATX (DTK PTP-2038)” tôi xin gợi ý một số điểm giúp các bạn định hướng sửa chữa dạng nguồn này.

    Click vào để xem hình lớn hơn
    1. Mạch Chỉnh lưu:
    - Lỗi thường gặp là đứt cầu chì F1, chết Varistors Z1 và Z2, chết các cầu Diod D21..D24. Nguyên nhân chủ yếu là do gặt công tắc 115/220V sang 115V rồi cắm vô điện 220V. Hoặc có chạm tải ở ngỏ ra. Nên ta phải kiểm tra các ngỏ ra trước khi cấp điện cho mạch. Như ở bài phân tích, cuối mạch này có điện áp 300V là OK.
    - Một số trường hợp cặp tụ lọc nguồn C5, C6 (hai tụ to đùng dể thấy nhất đó) bị khô hoặc phù sẽ làm cho nguồn không chạy hoặc chạy chậm chờn, tuột áp.

    2. Mạch nguồn cấp trước:
    - Khi một bộ nguồn không chạy, việc đầu tiên trước khi ta mở vỏ hộp nguồn là kiểm tra xem dây màu tím có 5V STB hay không? Nếu không là mạch nguồn cấp trước đã hư.
    - Thường thì chết Q12 C3457, zener ZD2, Diod D28 đứt hoặc chạm, chết IC 78L05.
    - Mạch này OK thì khi ta cắm điện là nó luôn luôn được chạy.
    - Tuy nhiên dạng mạch cấp trước này ít thông dụng bằng lọai có OPTO và IC họ 431 (Sẽ đề cập ở bài viết khác).

    3. Mạch công tắc (Còn gọi Power ON)
    - Sau khi kiểm tra dây tím có 5V STB thì việc thứ hai cần làm là kiểm tra xem dây công tắc xanh lá cây có mức CAO (khoảng 2,5V ~ 5 V) hay không? Lưu ý là dây xanh lá chỉ cần có mức CAO (tức 2,5V ~ 5V) mà không cần thiết phải là 5V. Một số bạn kiểm tra thấy chưa đủ 5V thì lo đi sửa lỗi chổ này và loay hoay mãi.
    - Mạch này chạy với điện áp và dòng thấp nên rất ít hư hỏng. Việc mất áp này rất ít xảy ra (Vì nó lấy từ nguồn 5V STB của dây tím mà). Lỗi thường gặp là có mức CAO nhưng kick nguồn không chạy. Lỗi này do các mạch ở phía sau như “Nguồn chính không chạy”, có chạm tải bị “mạch Bảo vệ” ngăn không cho chạy.
    - Nói tóm lại mạch này gần như không hư. Nếu kiểm tra mọi thứ đều bình thường mà kích nguồn không chạy thì thay thử IC điều xung TL494. Vì chân số 4 của IC sẽ quyết định việc chạy hay không chạy mà bị lỗi thì kick đến sáng IC cũng không chạy.
    4. Mạch nguồn chính:

    - Nguyên nhân hư hỏng chủ yếu vẫn là khu vực này. Lỗi thường gặp: chết cặp công suất nguồn Q1, Q2 2SC4242. Transistor này có dòng chịu đựng 7A, chịu áp 400V, công suất 400W. Có thể thay tương đương bằng E13005, E13007 có bán trên thị trường. Chạm các diod xung nắng điện ở ngỏ ra (thường là diod đôi hình dạng 3 chân như Transistor công suất) D18, D28, D83-004… đo đây là Diod xung nên chỉ thay bằng diod xung (tháo ra từ các nguồn khác) hoặc thay đúng Diod xung không thay bằng các diod nắng nguồn thông thường được. Chết IC điều xung TL494 ít nhưng vẫn thường xảy ra. Thường thấy các tụ lọc ngỏ ra bị khô hay phù có thể gây chập chờn không ổn định hoặc sụt áp.
    * Lưu ý: Các Transistor công suất và diod xung nắng điện mạch này bị chạm sẽ gây đứt cầu chì và làm chết các diod nắng điện ở mạch chỉnh lưu.
    5. Mạch ổn áp, Power Good, bảo vệ quá áp:
    - Mạch ổn áp chỉ làm nhiệm vụ lấy mẫu áp ngã ra và đưa về cho IC điều xung TL494 để xử lý. Còn mạch Power Good và bảo vệ quá áp cũng lấy mẫu rồi cân đo đong đếm thông qua IC2 LM393 để quyết định có cho IC điều xung TL494 họat động hay không. Các mạch này chạy sai đa phần do một hoặc cả 2 IC bị lỗi.
    Lời kết:
    - Đa số các nguồn ATX trên thị trường đều tương tự mạch này, với IC điều xung TL494 (KA7500) ngòai ra còn dạng chạy với IC điều xung họ KA3842 với công suất là một MOSFET và một tụ lọc nguồn ngã vào (khác với dạng này là 2 Transistor và hai tụ lọc nguồn ngã vào). NGuồn cấp trước thì dạng chạy với OPTO và IC 431 thì nhiều hơn. Tôi sẽ tìm lại sơ đồ mạch nguồn ATX của lọai vừa nêu và có bài phân tích. Riêng các nguồn “máy hiệu” như DELL, Compaq… sẽ có bài viết riêng vì nó hơi khác chút xíu.
    Phân tích mạch nguồn ATX (DTK PTP-2038)
    24-11-2008 | lqv77 | 22 phản hồi »
    Dưới đây là Sơ đồ mạch nguồn ATX của một tác giả người Czech. Theo tác giả công suất thực của mạch nguồn này là 200W tuy nhiên theo lqv77 tôi thấy thì bộ nguồn này sẽ chạy không thua gì thậm chí còn hơn các nguồn Noname trên thị trường Việt Nam ghi công suất 400-500W. Mạch này sử dụng IC điều xung họ TL494 (tương đương KA7500). Các bạn nên xem thêm datasheet của IC để hiểu rỏ hơn về IC này.

    Nhấp vào để xem hình to
    1. Mạch Chỉnh lưu:
    - Lấy điện xoay chiều 220V từ điện lưới qua cầu chì F1 (250V/5A) qua mạch lọc (C1, R1, T1, C4, T5) để đến Cầu diod D21, D22, D23, D24. Công tắc chọn chế độ 115V thì mạch lọc phía sau sẽ là mạch nâng đôi điện áp (Khi đó cắm vào điện 220V sẽ nổ ngay). Theo lqv77 tôi, tốt nhất nên cắt bỏ công tắc này để bảo vệ người dùng.

    - Varistors Z1 và Z2 có chức năng bảo vệ quá áp trên đầu vào. Nhiều trường hợp bật công tắc 115V rồi cắm vào 220V thì cầu chì F1 và 1 trong 2 con Z1 và Z2 sẽ chết ngay tức khắc. Cái này chỉ tồn tại ở các bộ nguồn máy bộ hoặc nguồn công suất thực còn các nguồn noname xuất xứ Trung Quốc, Đài Loan thì gần như không có.
    - Ở cuối mạch này, khi ta cắm điện thì phải có nguồn 300VDC tại 2 đầu ra của cầu diod.
    2. Mạch nguồn cấp trước: (5V Standby – Dây màu tím) hay còn gọi là nguồn phụ (Secon power supply)
    - Theo Sơ đồ này, Transistor Q12 (C3457) sẽ dao động theo kiểu “tích thoát” và bên thứ cấp của biến áp T6 sẽ có điện áp qua Diod D28 qua IC ổn áp họ 78L05 và sẽ có 5V STB chuẩn trên dây màu tím. Đường này sẽ làm nhiệm vụ “cấp nguồn cho mạch POWER ON” (còn gọi là “Turn On Logic”) và mạch khởi động qua mạng (ở những máy có hổ trợ).

    - Ngoài ra điện áp sẽ qua Diod D30 cấp nguồn cho chân 12 của IC điều xung TL494. Dể thấy, khi nguồn chính chạy IC này sẽ lấy nguồn nuôi từ đường 12V chính thông qua diod D.
    - Mạch cấp trước loại này ít thông dụng hơn loại sử dụng OPTO và IC họ 431 (lqv77 tôi sẽ đề cập vấn đề này trong một bài viết khác hoặc khi phân tích một sơ đồ cụ thể khác).
    3. Mạch công tắc (Còn gọi Power ON)
    - Khi ta nhấn nút Power On trên thùng máy (Hoặc kich power on bằng cách chập dây xanh lá và dây đen) Transistor Q10 sẽ ngưng dẫn, kế đó Q1 cũng ngừng dẫn. Tụ C15 sẽ nạp thông qua R15. Chân số 4 của IC TL494 sẽ giảm xuống mức thấp thông qua R17. Theo qui định, chân 4 mức thấp IC TL494 sẽ chạy và ngược lại chân 4 ở mức cao IC TL494 sẽ không chạy. Đây là chổ cốt lõi để thực hiện mạch “công tắc” và mạch “bảo vệ”.
    4. Hoạt động nguồn chính:

    - Sau khi bấm công tắc thì chân 4 IC TL494 sẽ ở mức thấp và IC TL494 sẽ hoạt động. Tại chân 8 và chân 11 sẽ xuất hiện xung dao động lần lượt thông qua 2 Transistor Driver là Q3 và Q4 qua Biến áp đảo pha T2 kích dẫn 2 Transistor Công suất kéo đẩy Q1 và Q2 (2SC4242 tương đương E13007) tạo xung cấp cho biến áp chính T3. Ở ngỏ ra các đường điện áp tương ứng sẽ được nắng bằng Diod qua cuộn dây, tụ lọc cho ta 12V, 5V…
    5. Hoạt động ổn áp:
    - Mạch hồi tiếp (feedback) sẽ trích mẫu từ các đường 5V, -5V, 12V, -12V thông qua R25 và R26 để trở về chân số 1 (feedback) của IC TL494. Căn cứ vào tín hiệu này IC sẽ cấp xung ra mạnh hơn hay yếu hơn để cho điện áp ngã ra luôn ổn định ở mức 5V và 12V tương ứng.
    6. Mạch Power Good:
    - Mạch này sẽ tính toán các đường áp chính phụ rồi đưa ra kết luận là bộ nguồn có OK hay không. Mainboard sẽ lấy tín hiệu này làm chuẩn để hoạt động hay không hoạt động.
    7. Mạch quá áp (overvoltage)
    - Thành phần chính gồm Q5 và Q6 và các linh kiện xung quanh. Cũng trích mẫu từ các đường nguồn và tính toán nếu áp sai quy định sẽ cúp nguồn ngay. Ví dụ: Khi kết nối nhầm giữa 5V và -5V sẽ có điện áp đi qua D10, R28, D9 đến cực B của Q6. Transistor này sẽ dẫn và làm cho transistor Q5 dẫn. 5V từ chân 14 IC TL494 qua Diod D11 về chân 4 IC TL494 làm cho chân này ở mức cao, lập tức IC sẽ bị ngừng hoạt động


  10. #10
    Thành viên tích cực thanh_nhan93's Avatar
    Tham gia
    Apr 2009
    Nơi Cư Ngụ
    HCMUT
    Bài viết
    294


    Nhóm xã hội



    PCB

    Mentioned
    0 Post(s)
    Tagged
    0 Thread(s)
    Toàn bộ tài liệu là do em tìm trên các sách báo và internet
    Để xem rõ nội dung và các hình ảnh thì các anh hãy vào trang web www.lqv77.com


Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn

  • Bạn không được gửi luồng mới
  • Bạn không được trả lời bài viết
  • Bạn không được gửi file đính kèm
  • Bạn không được sửa bài viết của mình
  •