Thông báo

Collapse
No announcement yet.

Lan Hương trả lời về cao tần (tập 1)

Collapse
This topic is closed.
X
This is a sticky topic.
X
X
 
  • Lọc
  • Giờ
  • Show
Clear All
new posts

  • queduong
    replied
    Nguyên văn bởi Co_processor Xem bài viết
    Bạn Lan Hương giúp mình một vấn đề như sau nhe :
    Giả sử như ta cần làm một bộ cộng hưởng LC cho một tần số F nào đó (Ví dụ như ta làm một mạch dao động 27Mhz, F=27Mhz). Ta tính toán như thế nào để có được giá trị của L và C thích hợp nhất để mạch chạy ổn định nhất (biên độ tín hiệu > nhất, độ trôi tần ít nhất mà lại ít hài nhất !).
    Chúc vui!

    Bạn phải tính giá trị phối hợp với tầng đằng sau, ở điểm đó sẽ thấy sự cộng hưởng có hệ số tốt nhất
    ví dụ tính một cách nông dân là bạn muốn đưa ra để phối hợp với tầng sau 50 ôm .

    Vậy thì : Z( lờ) = Z(xê) = 50

    Z(lờ ) = ômêga lờ = 2 pi ép lờ ... suy ra Lờ = Z(lờ) chia 2 pi ép

    bằng 50 chia 2 nhân 3,14 nhân 27 nhân 10 mũ 6 = ??? henry

    cứ như vậy lấy công thức mà tính thôi .

    Leave a comment:


  • sylvie
    replied
    em thật sự muốn post lên mà không làm sao cắt cái hình đó được mong chị thông cảm
    à mà chị có post lên cái web http://web.telia.com/~u85920178/begin/calc-00.htm
    mà có thể tính cuộn L chị có thể nói rõ hơn chút nữa không
    Last edited by sylvie; 20-01-2008, 22:13.

    Leave a comment:


  • Co_processor
    replied
    Bạn Lan Hương giúp mình một vấn đề như sau nhe :
    Giả sử như ta cần làm một bộ cộng hưởng LC cho một tần số F nào đó (Ví dụ như ta làm một mạch dao động 27Mhz, F=27Mhz). Ta tính toán như thế nào để có được giá trị của L và C thích hợp nhất để mạch chạy ổn định nhất (biên độ tín hiệu > nhất, độ trôi tần ít nhất mà lại ít hài nhất !).
    Chúc vui!

    Leave a comment:


  • lanhuong
    replied
    gớm thật, anh avr nhanh tay quá ...

    to em luctienbo

    Mạch em nói chính là mạch điều biến biên độ (Amplitude Modulation - AM) đặc trưng. Em theo mạch chị kèm theo để thực hiện thì được ngay thôi.

    Trong mạch, Q1 và Q2 chạy vi sai, trong đó Q1 thì khuếch đại còn Q2 điều tiết độ khuếch đại của Q1 và đã được tính toán để tín hiệu ngõ ra tương đương với tín hiệu từ bộ tạo xung nếu để ở mức cao nhất. Q3 là để đảo chiều xung lại cho đúng chiều từ bộ tạo xung, nếu không cần đúng chiều xung thì có thể bỏ Q3, lấy xung ra trực tiếp từ cực thu C(Q1) em ạ.

    to anh Quế Dương
    Hơi keo 502, khói rất độc có thể làm hại mắt, hại phổi của bạn .
    Vâng, keo 502 là hợp chất có acid Cyanic nên rất độc, sau này em dùng keo superGlue 707, vừa chịu nhiệt cao hơn vừa không (hoặc rất ít) độc hại (trong bài em có ghi đó).

    Rất cám ơn anh đã quan tâm đến bọn "newwbie" tụi em. Bravo Mod !

    to anh avr

    Lan Hương đang edit thì anh avr đã post rồi. Nhìn lại thấy anh đã quote đành phải ... undo cái vừa edit.

    Đoạn Lan Hương muốn thêm vào là thế này :

    Từ Điển Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam định nghĩa rất "kinh" về mạch dao động như sau đây :
    MẠCH DAO ĐỘNG:
    mạch điện chứa hai thông số điện kháng khác tính nhau là điện cảm (L) và điện dung (C). Khi chịu tác động kích thích điện bên ngoài, trong mạch tự hình thành một dao động riêng (dao động này tắt dần do tổn hao). Tần số của dao động riêng này là đặc trưng của mạch và được gọi là tần số cộng hưởng, vì thế MDĐ còn được gọi là mạch cộng hưởng
    http://dictionary.bachkhoatoanthu.go...3JkPW0=&page=1

    Nội dung định nghĩa này chỉ là mạch dao động điện từ LC chứ không phải là tất cả của mạch dao động. Định nghĩa kiểu này chỉ gây hiểu lầm về bản chất của mạch dao động anh ạ.
    Đem cái này ra nói thì người có học họ chửi cho mất mặt.

    Hic, thà đừng làm ra cái gọi là "Bách Khoa .... gì gì" đó còn hơn... Xin các anh chị và các em cho ý kiến ...

    Lan Hương.
    Attached Files
    Last edited by lanhuong; 19-01-2008, 15:27.

    Leave a comment:


  • lanhuong
    replied
    ... Các mạch dao động ...

    Phần II : CÁC MẠCH DAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ:
    .
    Thoát ly những khái niệm cơ học chung về dao động, chúng ta tập trung vào dao động điện tử.

    Dao động điện tử là một mạch điện có khả năng tạo ra tín hiệu lập đi lập lại theo một thời gian nhất định cho một "vòng dao động" (gọi là chu kỳ) và dạng tín hiệu đó tương đối ổn định trong một thời gian với một biên độ và tần số "trung tâm" xác định.

    Về bản chất kỹ thuật, bộ dao động là một hay nhiều bộ khuếch đại được bố trí để tạo thành một hay nhiều vòng lặp hồi tiếp (feedback) nhằm tạo ra sự lặp đi lặp lại của một dạng tín hiệu đã được qui lập. Đôi khi nó được điều tiết (drive) bằng các linh kiện đặc biệt như thạch anh, gốm áp điện, SAWF v.v… mà quan trọng nhất là cộng hưởng LC, liên quan đến ngõ ra (output) công suất lớn và các bộ lọc (filter).

    II.1 Các bộ khuếch đại : (Amplifier) Ở đây ta điểm lướt qua mà không đi vào chi tiết.

    1.1 Khuếch đại dùng BJT.

    Ở đây ta có 3 mạch cơ bản là EC (Emittor Commun – E chung), BC (Base Commun – B chung) và CC (Collector Commun – C chung).

    Việc xác lập "cái nào chung" dựa trên cơ sở ở là cực đó, tín hiệu AC bị dập tắt bằng cách đưa AC ở cực đó xuống masse, lên nguồn (nguồn có lọc AC) hay bằng tụ thoát AC về masse bằng cách nào đó.

    1.2 Khuếch đại dùng FET, Op-Amp và các linh kiện, các mạch khác.

    II.2 Các mạch hồi tiếp và điều tiết:

    Các mạch hồi tiếp là những vòng lặp cho phép các tín hiệu được liên tục tạo ra mà không bị tắt dần để tạo thành sự diễn tiến liên tục của dạng tín hiệu đó. Vì vậy mà chúng ta thường xuyên thấy hồi tiếp thuận để tạo dao động. Đôi lúc người ta định nghĩa một mạch dao động theo cách hồi tiếp hay điều tiết bộ khuếch đại. Ví dụ : dao động tích - thoát hay dao động dùng thạch anh chẳng hạn.

    Ví dụ lý thú́ : Trong trường hợp một microphone hướng vào loa (speaker) thì tín hiệu nhiễu được khuếch đại --> ra loa --> đến micro --> laị khuếch đại --> ra loa --> đến micro ….. Quá trình này hình thành dao động cơ – điện phức tạp và cuối cùng nâng dần biên độ thành tiếng hú ở loa. Tiếng gú náy có tần số cao hay thấp do tính chất của micro, của hệ thống loa và ampli quyết định.

    II.3 Các dạng mạch dao động :

    Số lượng, kiểu hồi tiếp, phương thức và dạng dao động rất phong phú, chúng ta có thể liệt kê một ít như sau:

    - Dao động Clap (Clap Oscillator).
    - Dao động Blocking (Blocking Oscillator).
    - Dao động Amstrong (Amstrong Oscillator).
    - Dao động Colpitt (Colpitt Oscillator).
    - Dao động Hartley (Hartley Oscillator).
    - Dao động Vacka~r (Vacka~r Oscillator).
    - Dao động Roger (Roger Oscillator).
    - Dao động Relaxation (Ralaxation Oscillator).
    - Dao động dùng LC (LC Oscillator)
    - Dao động thạch anh (Crystal Oscillator).
    - Dao động thạch anh – CMOS.
    - Dao động VCO (Voltage Control Oscillator).
    - Dao động đa hài (Multivibrator)
    - Dao động hồi tiếp bền RC (Stable RC Oscillator).
    - Dao động dùng cầu Wein (Wein Bridge Oscllator)
    - Dao động dùng Schmitt trigger (Schmitt Trigger Oscillator)

    Và … vân vân …

    Chúng ta sẽ điểm qua LC, các mạch dao động và đi sâu vào các mạch thực dụng của ngành cao tần, cách tiếp cận , tính toán và ứng dụng của chúng trong những bài tiếp theo.

    Lan Hương
    Last edited by lanhuong; 19-01-2008, 13:04.

    Leave a comment:


  • joey
    replied
    Uhm... cuộn dây thì ngay tiệm Cô Ngọc cũng có bán đó, bạn cũng để ý trong tủ kính thì có thấy cuộn dây màu đen, dán nhãn trắng ghi tiếng TQ, nhưng bạn vẫn có thể nhận ra thông số kỹ thuật : D=0.1 mm, L=25m Ko thì kêu cô Ngọc bán cho cuộn dây đồng. Hồi xưa mình mua là khoảng 5000 hay 6000đ 1 cuộn.

    Leave a comment:


  • sylvie
    replied
    Cám ơn Chị Hương va Joey đã giúp đỡ sylvie trong mấy tuần vừa qua. chị và joey có thể giúp em giải thích hoạt động của mạch sau đây đc không
    [url]www.minhdt.info(chọn phần các mạch dt lý thú by minhdt)
    còn mạch của Joey thì nếu cuộn dây có đường kính lớn quá sau lắp trên lõi quấn dây.nếu được Joey giải thích hoạt động lun dùm Sylvie (mấy cái bộ như bộ cao tần, bộ gì gì đó....) lên bảo vệ đồ án vậy mà. Cái mạch em post lên có đường kính dây là 0.61 nó lớn ko thể quấn đc) pó tay
    Mà dây quấn ở NT nó bán lạng thôi Joey hay chị Hương biết chổ nào có bán lẻ ko??
    Last edited by sylvie; 18-01-2008, 21:05.

    Leave a comment:


  • lanhuong
    replied
    ... hết phần độ ổn định tần số ...

    .
    3/. Phương pháp vòng khoá pha "lỏng" :

    Kiểu đầu tiên của phương pháp vòng khoá pha được minh hoạ dưới đây trong hìng 1.6 Tín hiệu cần đo từ bộ dao động được đưa vào một cổng của bộ trộn (mixer), còn tín hiệu tham chiếu cho vào một cổng khác của mixer. Chúng lệch pha 90 độ để điện áp trung bình ở ngõ ra mixer bằng không (0) trên danh nghĩa. Mixer là trái tim của hệ thống đo tần số theo phương pháp này. Việc sử dụng Schottky diode là đột phá quan trọng trong việc giảm nhiễu làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
    Ngã ra của mixer được cho qua mạch LPF (lọc thông hạ) rồi khuếch đại với vòng hồi tiếp để "khoá" pha của bộ dao động cần test.


    Đo trực tiếp hiệu pha giữa hai nguồn dao động cho kết quả rất chính xác.

    Tên của kỹ thuật này bắt nguồn từ yêu cầu điều chỉnh tần số của bộ dao động tham khảo "sạch" để duy trì khoá pha lòng. Lần lượt từng tín hiệu có thể đưa vào máy phân tích phổ (Spectrum Analyser để đo các thành phần Fourier của pha dao động. Cũng có thể cho điện áp ngã ra của mixer vào bộ biến đổi A/D.

    4/. Phương pháp vòng khoá pha "chặt" :

    Phương pháp vòng khoá pha thứ hai này như hình 1.7, thực chất giống như phương pháp thứ nhất ở hình 1.6 . Tuy nhiên trong trường hợp này nằm trong điều kiện chặt chẽ của vòng khoá pha. Một mạch định thiên được sử dụng để điều chỉnh điện áp phân cực nghịch của một Varicap trên điểm điều hưởng khá tuyến tính ở một giá trị hợp lý. Máy đếm tần đã được khoá bởi một mạch khoá dữ liệu.



    Ta có thể thấy được hệ thống này dễ dàng đạt độ chính xác cao.

    5/. Phương pháp thời sai :

    Phương pháp đo cuối cùng này theo hình minh hoạ 1.8 rất thường được sử dụng, nhưng không chính xác bằng 4 phương pháp nói trên.


    Phương pháp này sử dụng sai biệt về thời gian giữa hai bộ dao động, thông thường qua mạch N để thu được một xung trên giây (pulse-per-second). Thực chất là sự xuất hiện của phương pháp này chỉ thoả mãn được nhu cầu kiểm tần không quá khắt khe.
    Độ dốc tín hiệu tại 0V là :

    V = 2 pi V0 / T 1

    Trong đó T 1 = 1 / F 1 chu kỳ của dao động. Cho V0 = 1 volt với một tín hiệu 5 MHz, độ dốc này là 3 M volt / ns, đây là độ nhạy khá tốt.

    Độ chính xác của kỹ thuật này phụ thuộc vào thuộc tính của máy đếm và những trigger của nó. Đây là phương pháp đo được chọn thiên về tính kinh tế nhưng có kết quả kỹ thuật khá chính xác nếu giải quyết được những điều kiện nói trên.

    Phần 3/. So sánh các phép đo :

    Khi thực hiện các phép đo giữa những tiêu chuẩn tần số hoặc clock, ta mong muốn có ít tiếng ồn nội (self-noise – nhiễu tự sinh) ngay trong cặp so sánh chuẩn tắc chừng nào hay chừng đó. Đó chính là những yêu cầu khó khăn về những hệ thống đo đa trạng thái. Không may là những sai biệt về thời gian giữa các chuẩn đo, thì cũng cần nhận thức những sai biệt về thời gian tính và tần số dao động. Có thể phân cấp như thế này :

    - P. pháp 1 có thể đo định thời, x(t).
    - P. pháp 2 dùng để đo thay đổi tức thời hoặc chu kỳ dao động DX(t).
    - P. pháp 3 dùng tốt cho đo tần số, F(Y/ (f – fo) / fo).
    - P. pháp 4 dùng để đo sự trôi dạt tần số, Df (DY / D(f / fo)).
    - P. pháp 4 dùng …. đâu cũng được, trừ phòng thí nghiệm hay nơi đòi hỏi chính xác cao.


    Tuy nhiên, một hệ thống đo dù có khả năng đo thời gian dao động, vẫn không thể suy diễn chính xác dao động và tần số.
    Cuối cùng, nếu tính ổn định tần số là tham chiếu sơ cấp, thì có thể vui sướng để tậu một hệ thống đo như vậy và cũng tương tự với mục tiêu và chuẩn mực cần theo trong việc tham khảo bảng phân cấp nói trên. Tuy nhiên, vấn đề mang tính nghệ thuật là có thể phối hợp vài phương pháp để bổ khuyết cho nhau những khiếm khuyết hầu đạt đến kết quả tốt nhất cho nghiên cứu và sản xuất.
    Máy trộn kép (Duo – mixer) là một mô hình như vậy.

    Lan Hương.

    Bài tiếp theo : Các loại dao động RF.
    Last edited by lanhuong; 18-01-2008, 20:35.

    Leave a comment:


  • joey
    replied
    To... sylvie:
    Bạn sylvie ơi, cái lõi đó ở sạp 13B có bán đó, bạn phải nói là bán lõi cao tần màu trắng thì người ta mới biết. Cái lõi này mình cũng có thấy trong mấy cái máy bộ đàm đồ chơi của bọn China luôn. Ngoài ra còn có chỗ bán tụ xoay, vi chỉnh v.v... như trong sơ đồ. Bạn nhìn trong tủ kiếng nếu thấy khay nào ghi là 33p thấy tụ xoay có vỏ nhựa để vi chỉnh thì chỉ vô đó, họ bán cho, nếu ko thấy thì bảo là bán cho tụ tinh chỉnh thì ng ta mới hiểu mà bán, đừng bao giờ nói là bán tụ xoay, họ ko hiểu đâu. Ở đó cũng có bán tụ xoay 1 tầng hay 2tầng để làm Radio luôn. Nếu chỗ đó mà hết loại tụ này,từ chỗ tiệm cô Ngọc đi ra hướng Lý Thường Kiệt wẹo trái kế bên tiệm loa Bowers & Wilkins có 1 tiệm cũng bán linh kiện, cũng phải nói là bán tụ tinh chỉnh luôn. Sorry mấy bữa nay bạn wá ko chỉ cho bạn dc.
    Attached Files
    Last edited by joey; 18-01-2008, 17:47.

    Leave a comment:


  • avr
    replied
    H xem cái đầu ra của fet là L , mục đích là để tương hợp trở khác với Fet khi f cao pko? nếu chỉ để có tín hiệu thì chỉ cần dùng R là được rồi? , phần sau là bộ lọc và truyền sign out ra mạch khác.

    nên dùng kd A hay AB ở sign in trong kd tring tần ( loại B tiết kiệm Q nhưng méo dạng ở giữa) sau khi sign đã qua loạt: hoà sóng, trộn (dao động nội chuẩn), cắt nửa tín hiệu > kd trung tần.
    Attached Files

    Leave a comment:


  • avr
    replied
    Nguyên văn bởi lanhuong Xem bài viết
    to anh avr

    Công thức mà anh dẫn ra :


    ... trước đây Lan Hương vẫn hay dùng, nhưng tính toán rất kích rích và kết quả thường là phải mày mò chỉnh lại. Dù sao nó cũng có cái gần gần để mình theo.

    Tuy nhiên sau này thì em thường dùng chương trình Calcoil để tính, gần đây em dùng tính toán online trên web sau :
    http://web.telia.com/~u85920178/begin/calc-00.htm

    Trang này giúp ta tính toán hầu hết mọi chỉ tiêu liên quan đến cuộn dây, tụ điện, điện trở, cộng hưởng v.v... trong mạch cao tần. Giao diện cũng rất dễ hiểu. Chỉ cần cho thông số về tần số, tự cảm, và click "shoe turn" là xong. Con số kết quả của nó (với công thức tính kèm theo) đúng hơn hẳn các công thức và công cụ tính toán khác mà em đã từng dùng.

    Anh Avr có chú ý rẳng năm trước em đã từng hỏi anh Quế Dương những câu rất "chuối" về cuộn dây, về LPF, v.v... và anh Quế Dương trả lời kiểu gì mà em .... không hiểu gì sất. Ghét quá, em mới đi học "cho ra hồn" đó anh. Té ra, điện tử cao tần dễ đến mức ... không tưởng nếu mình chịu học cho bài bản.

    Về loạt bài này, em sẽ víêt ngắn gọn, nhanh chóng đi vào kỹ thuật RF , mặc định những hiểu biết về bán dẫn, lý thuyết mạch....hơn là lý thuyết dài dòng. Nhưng "cái vụ" dao động là phải kỹ chút, vì nó là 50% công cụ của cao tần, không có nó là ... không có gì hết. Anh để ý tí nè :


    Nhận thức này phải nằm trong đầu và trở thành kỹ năng đặc biệt của "con nhà cao tần" anh a, không phải ai cũng hiểu thế đâụ. Vì khi ta nói : tần số Fo = 12 MHz, đó chỉ là biểu kiến của một dải thông giới hạn quay quanh 12 MHz, và một loạt các hiệu ứng multi harmonia kèm theo. Và cũng vì vậy mới có LPF, HPF, BPF v.v...

    Thân mến.

    Lan Hương
    ok. thêm chút nữa .

    L có lỏi hình ống , lõi là vật liệu từ có từ thẩm u:
    L= 4.06.N2. u. A / 0.27.108.l
    L : henry ; A: inch vuông - diện tích rộng ống dây
    l : inch - chiều dài ống dây (inch=2.54cm)
    u : tra bảng
    L cuộn lõi hình xuyến (0) , lõi có độ từ thẩm u, f rất cao.
    L = 0.011684.N2. u. h. log10 (D/d)
    N: sồ vòng ; H: chiều cao lõi (inch) ; D: đường kính ngoài
    D: đường kính trong.

    ----------------------

    Leave a comment:


  • lanhuong
    replied
    ..............................
    Tính toán thành phần tiếng ồn ở đầu ra của một bộ dao động sóng sin bằng cách biểu thị đầu ra qua công thức :

    V(t) = Vo [1 + a(t)] sin (2 vot + f(t)) (1.1)

    Trong đó Vo là điện áp đỉnh biểu kiến, a(t) là độ lệch biên độ biểu kiến, f(t) là độ lệch pha biểu kiến. Lý tưởng thì "a" và "f" tiến tới không (0). Tuy nhiên, trong thực tế không tồn tại bộ dao động hoàn hảo.
    Để xác định thành phần tiếng ồn "a" và "f" , chúng ta "đá quả bóng khó" đó cho kỹ thuật đo đạc.

    Bộ dao động chính xác tiêu biểu cho một điện áp hình sin ổn định ở tần số Fo trong thời gian dao động. Do đó Fo = 1/T.
    Với mục tiêu đo tần số và sự ổn định của sin-động thì tất cả các phép đo đều dựa vào pha hoặc dao động có thời lượng mà không phải là chính tần số, dù tần số được đặt vào tiêu chí hàng đầu. Ví dụ cụ thể là đa số các máy đếm tần số đều dựa vào điện áp điểm giao "không" (hay gần bằng không). Một điều cần phải thấy là bất cứ máy đo tần số nào cũng mang theo hai bộ dao động so sánh. Thật là không thể nào đo trực tiếp tần số một bộ dao động.
    Rõ ràng là mọi phép đo tần số đều là phép đo kép trên cơ sở xác định sự sai lệch tần số của những bộ dao động với dao động "mẫu".

    y (t) = vi – vo / vo (1.2)

    Không thể đo tần số tức thời, mà phải kéo theo một thời gian "mẫu" đầy bất trắc. Đô lệch giữa thời gian mẫu và thời gian thực diễn ra ở thời điểm T . Cho rằng phân bồ tần dố là đồng đẳng ở thời điểm T :



    và :



    Tau, t , được gọi là mẫu thời gian hoặc thời gian trung bình, nó có thể được xác định bằng cổng time của máy đếm, tuy nhiên lại vướng phải vấn đề relay (chậm chân) của các bộ đếm do thao tác xử lý. Kỹ thuật máy đếm tần số trực tiếp do bị giới hạn bởi số lượng thông tin giải được trên máy không thể thoả mãn nổi cho những bộ dao động, và phải chấp nhận sai số chủ quan.

    Chúng ta sẽ mô tả 5 phương pháp đo tần số dao động khá chính xác trong kỹ thuật đương đại (nghĩa là không bao hàm việc đo trực tiếp tần số).

    Phần 2 : Phương pháp chung của việc đo tính ổn định tần số.

    1/. Phương pháp tần số phách.

    Tín hiệu từ hai bộ dao động độc lập được trộn vào hai cổng mixer cân bằng như hình 1.4


    Phép đo bằng cách phách (hiệu tần) giữa những bộ dao động có thể tăng độ chính xác của phép đo. Đây là phương pháp chính xác bậc nhất.

    2/. Hệ thống máy trộn kép lệch thời (DMTD - Dual mixer time difference)
    Hệ thống này rất thông dụng.





    Theo sơ đồ khối ở hình 1.5 thì ta thấy là phép đo dựa trên đếm thời gian để quy chiếu tần số, dù phải chịu sai số tất yếu của "thời gian chết" thì nó vẫn cho kết quả tương đối chính xác. Kỹ thuật DMTD sử dụng bộ dao động 1 và bộ dao động 2 rất gần về tần số nên rất thuận tiện. Nó tiêu biểu cho những tiêu chuẩn vi mô như nguyên tử (Xesi, Rubidi và chuẩn tần số Hydro )
    Phòng thí nghiệm của NIST sử dụng máy DTMD và đạt được lợi ích lớn lao về kỹ thuật và kinh tế.

    Lan Hương.

    Leave a comment:


  • lanhuong
    replied
    to anh avr

    Công thức mà anh dẫn ra :


    ... trước đây Lan Hương vẫn hay dùng, nhưng tính toán rất kích rích và kết quả thường là phải mày mò chỉnh lại. Dù sao nó cũng có cái gần gần để mình theo.

    Tuy nhiên sau này thì em thường dùng chương trình Calcoil để tính, gần đây em dùng tính toán online trên web sau :
    http://web.telia.com/~u85920178/begin/calc-00.htm

    Trang này giúp ta tính toán hầu hết mọi chỉ tiêu liên quan đến cuộn dây, tụ điện, điện trở, cộng hưởng v.v... trong mạch cao tần. Giao diện cũng rất dễ hiểu. Chỉ cần cho thông số về tần số, tự cảm, và click "shoe turn" là xong. Con số kết quả của nó (với công thức tính kèm theo) đúng hơn hẳn các công thức và công cụ tính toán khác mà em đã từng dùng.

    Anh Avr có chú ý rẳng năm trước em đã từng hỏi anh Quế Dương những câu rất "chuối" về cuộn dây, về LPF, v.v... và anh Quế Dương trả lời kiểu gì mà em .... không hiểu gì sất. Ghét quá, em mới đi học "cho ra hồn" đó anh. Té ra, điện tử cao tần dễ đến mức ... không tưởng nếu mình chịu học cho bài bản.

    Về loạt bài này, em sẽ víêt ngắn gọn, nhanh chóng đi vào kỹ thuật RF , mặc định những hiểu biết về bán dẫn, lý thuyết mạch....hơn là lý thuyết dài dòng. Nhưng "cái vụ" dao động là phải kỹ chút, vì nó là 50% công cụ của cao tần, không có nó là ... không có gì hết. Anh để ý tí nè :
    Nói một cách khác, chúng ta cho rắng có thể đo được DV và Dt. Từ đó, ta có nhận thức như là một sóng sin duy nhất có tần số tối thiểu tương ứng với DV và Dt cho trước. Cho Dt cực tiểu thì tần số này chính là tần số tức thời tại điểm t.

    Trong thực tế, vì dải thông là hữu hạn nên không thể đo được tần số tức thời.
    Nhận thức này phải nằm trong đầu và trở thành kỹ năng đặc biệt của "con nhà cao tần" anh a, không phải ai cũng hiểu thế đâụ. Vì khi ta nói : tần số Fo = 12 MHz, đó chỉ là biểu kiến của một dải thông giới hạn quay quanh 12 MHz, và một loạt các hiệu ứng multi harmonia kèm theo. Và cũng vì vậy mới có LPF, HPF, BPF v.v...

    Thân mến.

    Lan Hương
    Attached Files

    Leave a comment:


  • avr
    replied
    Nguyên văn bởi avr Xem bài viết
    http://en.wikipedia.org/wiki/Inductor

    RLC circuit
    LC circuit series
    LC circuit parallel.
    là mấy link mà bạn sẽ gặp trong bài.

    dành cho ai muốn hiểu nguyên lí, học 1 làm được vô số .

    http://www.nhacso.net/Music/Song/Nha...7/09/05F63E0C/

    làm việc trên nền nhạc có tác dụng lắm.
    L mà quấn dây đồng là cái này:

    Short air-core cylindrical coil ( cuộn dây lõi không khí hình ống ngắn)

    L = inductance (µH) ( 10 mũ -6 H)
    r = outer radius of coil (in) ( 1in = 25.4mm)
    l = length of coil (in)
    N = number of turns

    để cuộn dây đơn giản có thể đặt r = l và đưa hàm vào excell để chỉnh được số vòng dây quấn hợp lí . đối chiếu có phù hợp với kết quả thực nghiệm của H ko?
    Attached Files

    Leave a comment:


  • avr
    replied
    Nguyên văn bởi lanhuong Xem bài viết
    Trong loạt bài hướng dẫn về kỹ thuật cao tần này, Lan Hương dựa chủ yếu vào tài liệu Eurasia Electronik (của Eurasia Institute), Allen Warkmann Elek Dizide (AW) và các trang Web http://www.tpub.com , http://my.integritynet.com.au , http://www.discovercircuits.com , http://www.national.com , http://wps.prenhall.com , http://www.ycars.org và http://tf.nist.gov của National Institute of Standards and Technology (NIST).

    Lan Hương sẽ cố gắng viết thật gọn, lướt qua các kiến thức điện học chung và đi sâu vào kỹ thuật cơ bàn theo kiểu trao đổi học hỏi chứ không mở rộng kiểu giáo trình.

    A- Dao động.

    Dao động ở đây được nhìn ở khía cạnh dao động điện, do các linh kiện điện tử phối hợp tạo ra nhằm phục vụ cho phát và thu sóng cao tần, tạm thoát ly những khái niệm cơ học khác của nó. Ngành cao tần rất coi trọng bộ dao động.

    Phần I : SÓNG SIN VÀ TRẠNG THÁI BỀN.

    Từ máy phát tạo ra một điện áp thay đổi theo dạng lượn sóng dưới đây (hình 1.1) được gọi là sóng SIN.


    Biến điệu lặp lại theo hàm Sin là dạng tín hiệu dao động cơ bản.

    Sẽ tiện hơn khi chúng ta biểu thị sóng sin theo radian thay vì độ, sẽ thấy đường biểu diễn của sin – động lập lại mỗi 2 pi radian, và đó gọi là một chu kỳ. Tần số F (đo bằng Hz) là số chu kỳ của sóng sin trong một giây.

    Biểu thức toán học mô tả điện áp V tạo bởi một máy tạo sóng hình sin là :

    V(t) = Vo [(1 + a(t)] sin [F(t)]

    ... trong đó Vo là biên độ điện áp đỉnh, và F(T) là tích luỹ các pha thì ta có biểu thức tương đương :

    V(t)= Vo [1+a(t)] sin (2pi t/ T)

    Và :

    V(t)= Vo [1+a(t)] sin (2pi vT)

    Ở điều kiện biên, chúng ta cho biên độ tiếng ốn a(t) = 0. Trong hình 1.2 , giả thiết giá trị cực đại của V = 1, do đó Vo =1, ta gọi điện áp V(t) là giá trị trung bình.


    Trong pha khảo sát, DV biểu thị Dt của tín hiệu, được hiểu là một sóng sin duy nhất có tần số nhỏ nhất, và gọi là tần số tức thời nếu Dt đủ nhỏ.

    Ở một tần số sóng sin cho trước, bỏ qua giá trị Dt, chúng ta có thể xác định DV.

    Nói một cách khác, chúng ta cho rắng có thể đo được DV và Dt. Từ đó, ta có nhận thức như là một sóng sin duy nhất có tần số tối thiểu tương ứng với DV và Dt cho trước. Cho Dt cực tiểu thì tần số này chính là tần số tức thời tại điểm t.

    Trong thực tế, vì dải thông là hữu hạn nên không thể đo được tần số tức thời.

    Khi chúng ta nói về tần số tìn hiệu tạo ra từ một bộ dao động, là chúng ta mặc định tần số tác dụng định danh của bộ dao động đó.
    Tính ổn định về tần số của một bộ dao động là một chỉ tiêu mô tả đặc điểm của tần số tín hiệu dao động được nó tạo ra là nhỏ như thế nào.

    IEEE định nghĩa "tính ổn định tần số" của một bộ dao động như là sự so sánh nó với một mô hình lý thuyết trong những tham chiếu phi thực tế. Trong khi chúng ta dễ dàng nhìn thấy rằng có thể định nghĩa dựa trên các chỉ tiêu vật lý của tín hiệu đầu ra của một bộ dao động mà vạch ra kết luận tương đối chính xác về tính ổn định tần số.

    Thông thường người ta lại đề cập đến "tính ổn định tần số" với nghĩa là "sự bất ổn định tần số".

    Đang có một đề nghị toàn cầu về định nghĩa "sự bất ổn định tần số", đó là : "sự bất ổn định tần số là sự thay đổi tần số một cách ngẫu nhiên, tự động với điều kiện tĩnh trong một thời gian cho trước".

    Chúng ta khảo sát hai sóng sin ở hình 1.3

    Tính ổn định tần số phụ thuộc vào thời gian thực hiện phép đo. Trong thời gian t1 đến t3 thì dạng sóng (2) ổn định hơn dạng sóng (1) do nó bảo toàn được các đại lượng tuyến tính, nghĩa là các biến đổi quan hệ tuyến tính với trục thời gian.
    Từ t1 đến t2 thì hai sóng là không phân biệt, nhưng t2 đến t3 cho thấy dạng sóng (1) đang dạt đến một tần số khác.


    Hình trên : Trôi dạt tần số tức thời và không ổn định từ t2 đến t3.
    Hình dưới : Tần số tức thời ổn định trong mọi thời điểm của phép đo.

    Nếu chúng ta muốn một bộ dao động tạo ra một đặc tần fo thì chúng ta không muốn tần số đó bị lệch đi bất kỳ giá trị nào.

    Trong thiết kế bộ dao động thì cần xem xét nguồn gốc của những cơ chế làm thăng giáng độ ổn định tần số. Có nhiều nguyên nhân cơ học trên cơ chế ngẫu nhiên (độ ồn trắng, ồn khuếch đại … ), do thiết kế, linh kiện và nguồn cung cấp v.v… tạo thành một hệ thống tác động lên dạng sóng sin của một bộ dao động.

    Tất cả những nguyên nhân đó đều có thể tính toán mức tham chiếu trên mô hình toán học được.

    Lan Hương.

    Kỳ tới : Các nguyên nhân tham chiếu độ ổn định tần số.
    bạn chi tiết thế thì rất tốt nhưng cũng có thể ko cần kĩ quá. vì ko đến nỗi bắt đầu từ số 0 về RF.
    avr đưa ra vài cái angten cơ bản, có cái chỉ truyền tín hiệu qua C vào cực cổng của một jFet cao tần nhưng có loại cần chọn f thì từ angten lại qua LC // (cộng hưởng) rồi mới vào Jfet. Bạn có thể chỉ điểm khác nhau cơ bản giữa dòng e tín hiệu khi qua 2 mạch trên thế nào.
    Attached Files

    Leave a comment:

Về tác giả

Collapse

lanhuong Lan Hương's my small sister. I'm Huyền Trang, my husband's Dr.Kim.I love him Tìm hiểu thêm về lanhuong

Bài viết mới nhất

Collapse

Đang tải...
X